Giới thiệu về Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND tỉnh Bắc Giang
Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 13 tháng 7 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu và tỷ lệ phân bổ, điều tiết nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Nội dung chi tiết của Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết tập trung vào các quy định cốt lõi nhằm quản lý nguồn thu từ hoạt động khai thác khoáng sản, đồng thời phân bổ ngân sách hợp lý cho các địa phương chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi hoạt động này. Các nội dung chính bao gồm:
1. Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được thực hiện nghiêm túc theo Biểu mức phí ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Quy định này tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để các cơ quan chức năng áp dụng mức phí chính xác đối với từng đối tượng, loại hình khoáng sản cụ thể được khai thác trên địa bàn tỉnh.
2. Tỷ lệ điều tiết nguồn thu phí bảo vệ môi trường
Nghị quyết quy định rõ ràng về cơ chế phân bổ và sử dụng nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường nhằm hỗ trợ các địa phương khắc phục ảnh hưởng môi trường do khai thác khoáng sản gây ra:
- Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản phải được nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tỷ lệ điều tiết nguồn thu này được phân chia cụ thể: Điều tiết 50% cho ngân sách cấp huyện và 50% cho ngân sách cấp xã nơi trực tiếp diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản.
- Cơ chế điều tiết này giúp đảm bảo nguồn kinh phí kịp thời cho chính quyền cấp cơ sở (huyện, xã) thực hiện các biện pháp bảo vệ, tôn tạo và phục hồi môi trường tại địa phương bị ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác.
3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2017/NQ-HĐND | Bắc Giang, ngày 13 tháng 07 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo biểu mức phí ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được nộp 100% vào ngân sách nhà nước và được điều tiết 50% vào ngân sách cấp huyện và 50% vào ngân sách cấp xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khoá XVIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
BIỂU MỨC PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND tỉnh)
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
| 2 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
| 3 | Quặng chì | Tấn | 270.000 |
| 4 | Quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
| 5 | Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) | Tấn | 60.000 |
| 6 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| II | KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI |
|
|
| 1 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000 |
| 2 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 3.000 |
| 3 | Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác) | Tấn | 3.000 |
| 4 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
| 5 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
| 6 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2.000 |
| 7 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 8 | Cao lanh | m3 | 7.000 |
| 9 | Các loại đất khác | m3 | 2.000 |
| 10 | Sét chịu lửa | Tấn | 30.000 |
| 11 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
| 12 | Than các loại | Tấn | 10.000 |
| 13 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
| III | KHOÁNG SẢN TẬN THU |
| Bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng |
- 1Quyết định 47/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3Nghị quyết 58/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Điểm 7 Mục B danh mục lệ phí của Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND
- 5Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, đơn vị tính và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 6Quyết định 47/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 8Nghị quyết 58/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND về sửa đổi Điểm 7 Mục B danh mục lệ phí của Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 05/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Bùi Văn Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
