Giới thiệu chung về văn bản
Nghị quyết số 04/NQ-HĐND năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thông qua phương án Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Quyết sách này đóng vai trò định hướng, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, phục vụ đắc lực cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương trong giai đoạn then chốt.
Thông tin cơ bản của Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX, kỳ họp thứ năm.
- Ngày thông qua: Ngày 07 tháng 7 năm 2017.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Nội dung cốt lõi của Điều chỉnh Quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất
Nghị quyết xác định rõ các nội dung trọng tâm liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch và phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất kỳ cuối, cụ thể bao gồm:
- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020: Xác định chi tiết diện tích và cơ cấu các loại đất trên địa bàn thành phố theo phương án điều chỉnh mới (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo văn bản gốc).
- Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020):
- Phân bổ cụ thể diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch (chi tiết tại Phụ lục II).
- Xây dựng kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất (chi tiết tại Phụ lục III).
- Xây dựng kế hoạch đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào khai thác, sử dụng hiệu quả (chi tiết tại Phụ lục IV).
Các giải pháp tổ chức thực hiện đồng bộ
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch, Nghị quyết đề ra 06 nhóm giải pháp thực hiện toàn diện:
- Công bố và rà soát quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ từ cấp thành phố đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với quốc phòng, an ninh.
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Cụ thể hóa các chính sách đất đai hiện hành; thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đặc biệt chú trọng đào tạo nghề và chuyển đổi cơ cấu ngành nghề cho người dân bị thu hồi đất sản xuất.
- Bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với khu vực giữ đất trồng lúa; tăng cường đầu tư hạ tầng bảo quản, chế biến và tiêu thụ lúa gạo địa phương.
- Chủ động thu hồi đất và tạo quỹ đất sạch: Thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch, bao gồm cả phần diện tích phụ cận bên cạnh các công trình kết cấu hạ tầng để tạo nguồn vốn phát triển và quỹ đất đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tuyên truyền và phổ biến pháp luật: Tăng cường phổ biến pháp luật về đất đai để nâng cao nhận thức của người dân về việc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Tăng cường quản lý, thanh tra và giám sát: Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đất phi nông nghiệp. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch, đặc biệt là các trường hợp giao đất, thuê đất nhưng không đưa vào sử dụng.
Trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện
- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; cụ thể hóa các giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã đề ra.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban đô thị; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
1. Nội dung phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
(Kèm theo Phụ lục I: Diện tích, cơ cấu các loại đất).
2. Nội dung kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020)
a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
(Kèm theo Phụ lục II: Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch).
b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
(Kèm theo Phụ lục III: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất).
c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
(Kèm theo Phụ lục IV: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng).
3. Các giải pháp tổ chức thực hiện Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
a) Tổ chức công bố và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ thành phố đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố;
b) Cụ thể hoá đồng bộ các chính sách về đất đai hiện hành, đồng thời thực hiện tốt các chính sách liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như đào tạo nghề, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề đối với những người bị thiếu đất hoặc không còn đất sản xuất khi nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
c) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ thương mại với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại địa phương;
d) Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
đ) Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
e) Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định và cụ thể hóa các giải pháp nhằm đảm bảo triển khai thực hiện tốt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) thành phố Cần Thơ đáp ứng được mục tiêu quy hoạch đề ra.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày ký ban hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT
(Kèm theo Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích | Cơ cấu | Cấp quốc gia phân bổ | Thành phố xác định, xác định bổ sung | Tổng số | |||
| Diện tích | Cơ cấu | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5)+(6) | (8) |
| I | LOẠI ĐẤT |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 114.751 | 79,75 | 111.018 | -1.328 | 109.690 | 76,23 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 88.008 | 76,69 | 76.530 |
| 76.530 | 69,77 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 88.008 | 76,69 | 76.530 |
| 76.530 | 69,77 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 1.400 | 1,22 |
| 2.044 | 2.044 | 1,86 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 22.879 | 19,94 |
| 29.242 | 29.242 | 26,66 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 2.458 | 2,14 | 1.500 |
| 1.500 | 1,37 |
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 6 | 0,01 |
| 374 | 374 | 0,34 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 29.047 | 20,19 | 32.879 | 1.328 | 34.207 | 23,77 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 969 | 3,34 | 922 |
| 922 | 2,70 |
| 2.2 | Đất an ninh | 64 | 0,22 | 165 |
| 165 | 0,48 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 391 | 1,34 | 2.350 |
| 2.350 | 6,87 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp |
|
|
| 176 | 176 | 0,51 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 150 | 0,52 |
| 319 | 319 | 0,93 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 708 | 2,44 |
| 747 | 747 | 2,18 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | 9.186 | 31,62 | 11.125 | 435 | 11.560 | 33,79 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 83 | 0,90 | 177 |
| 177 | 1,53 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 84 | 0,92 | 138 |
| 138 | 1,19 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 494 | 5,38 | 1.211 |
| 1.211 | 10,48 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 52 | 0,56 | 591 |
| 591 | 5,11 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | 0 | 0,00 |
| 14 | 14 | 0,12 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | 3 | 0,03 |
| 6 | 6 | 0,05 |
| - | Đất giao thông | 3.334 | 36,29 |
| 4.205 | 4.205 | 36,38 |
| - | Đất thủy lợi | 4.844 | 52,74 |
| 4.882 | 4.882 | 42,23 |
| - | Đất công trình năng lượng | 235 | 2,55 |
| 251 | 251 | 2,18 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 30 | 0,32 |
| 32 | 32 | 0,28 |
| - | Đất chợ | 28 | 0,30 |
| 51 | 51 | 0,44 |
| 2.10 | Đất có di tích, danh thắng | 6 | 0,02 | 43 |
| 43 | 0,37 |
| 2.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 35 | 0,12 | 160 |
| 160 | 0,47 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | 3.860 | 13,29 |
| 2.727 | 2.727 | 7,97 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | 4.488 | 15,45 | 5.768 |
| 5.768 | 16,86 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 211 | 0,73 |
| 226 | 226 | 0,66 |
| 2.15 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 149 | 0,51 |
| 157 | 157 | 0,46 |
| 2.17 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 218 | 0,75 |
| 295 | 295 | 0,86 |
| 2.18 | Đất phi nông nghiệp còn lại(a) | 8.612 | 29,65 |
| 8.592 | 8.592 | 25,12 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 98 | 0,07 |
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | 47.246 | 32,83 | 59.142 | -183 | 58.959 | 40,97 |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu sản xuất nông nghiệp |
|
|
| 109.690 | 109.690 | 76,23 |
| 2 | Khu lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Khu bảo tồn và đa dạng sinh học |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Khu phát triển công nghiệp |
|
|
| 3.273 | 3.273 | 2,27 |
| 5 | Khu đô thị |
|
|
| 18.350 | 18.350 | 12,75 |
| 6 | Khu thương mại - dịch vụ |
|
|
| 319 | 319 | 0,22 |
| 7 | Khu dân cư nông thôn |
|
|
| 9.699 | 9.699 | 6,74 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
PHÂN BỔ DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG KỲ KẾ HOẠCH
(Kèm theo Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố)
Đơn vị tính: ha
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2015 | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 114.751 | 115.316 | 114.552 | 113.066 | 111.383 | 109.690 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 88.008 | 88.131 | 86.915 | 83.617 | 80.278 | 76.530 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 88.008 | 88.131 | 86.915 | 83.617 | 80.278 | 76.530 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.400 | 1.405 | 1.427 | 1.585 | 1.778 | 2.044 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 22.879 | 24.270 | 24.452 | 25.987 | 27.451 | 29.242 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 2.458 | 1.503 | 1.503 | 1.503 | 1.503 | 1.500 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 6 | 6 | 254 | 374 | 374 | 374 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 29.047 | 28.483 | 29.271 | 30.775 | 32.483 | 34.207 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 969 | 675 | 688 | 765 | 843 | 922 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 64 | 64 | 88 | 99 | 116 | 165 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 391 | 409 | 562 | 1.174 | 1.757 | 2.350 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
| 46 | 121 | 176 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 150 | 150 | 170 | 211 | 270 | 319 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 708 | 715 | 724 | 729 | 737 | 747 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | DHT | 9.186 | 9.490 | 9.785 | 10.221 | 10.859 | 11.560 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 83 | 83 | 108 | 137 | 161 | 177 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 84 | 84 | 90 | 95 | 112 | 138 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 494 | 500 | 573 | 774 | 977 | 1.211 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 52 | 52 | 140 | 198 | 275 | 591 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | 0 | 0 | 4 | 14 | 14 | 14 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 3 | 3 | 4 | 6 | 6 | 6 |
| - | Đất giao thông | DGT | 3.334 | 3.625 | 3.684 | 3.781 | 4.096 | 4.205 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 4.844 | 4.850 | 4.872 | 4.886 | 4.885 | 4.882 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 235 | 235 | 247 | 261 | 256 | 251 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 30 | 30 | 31 | 32 | 32 | 32 |
| - | Đất chợ | DCH | 28 | 28 | 31 | 37 | 44 | 51 |
| 2.10 | Đất có di tích, danh thắng | DDT | 6 | 6 | 15 | 39 | 43 | 43 |
| 2.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 35 | 35 | 60 | 135 | 147 | 160 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 3.860 | 3.226 | 3.222 | 3.242 | 3.251 | 2.727 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 4.488 | 4.526 | 4.755 | 4.908 | 5.082 | 5.768 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 211 | 211 | 217 | 221 | 222 | 226 |
| 2.15 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 149 | 150 | 157 | 157 | 157 | 157 |
| 2.17 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 218 | 218 | 221 | 226 | 284 | 295 |
| 2.18 | Đất phi nông nghiệp còn lại(a) | PNK(a) | 8.612 | 8.607 | 8.606 | 8.604 | 8.595 | 8.592 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 98 | 98 | 73 | 56 | 30 | 0 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 47.246 | 47.246 | 47.246 | 47.246 | 47.246 | 58.959 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
(*) Diện tích đã thực hiện
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(9) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 5.819 | 110 | 777 | 1.503 | 1.705 | 1.724 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 2.487 | 35 | 281 | 720 | 746 | 705 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 2.487 | 35 | 281 | 720 | 746 | 705 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 116 | 0 | 11 | 34 | 41 | 30 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 3.212 | 74 | 485 | 750 | 917 | 986 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 3 |
|
| 0 | 0 | 3 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 10.195 | 962 | 1.019 | 2.579 | 2.593 | 3.042 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | LUA/HNK | 760 | 6 | 33 | 192 | 233 | 297 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 8.111 | 1 | 738 | 2.267 | 2.360 | 2.746 |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH | 284 |
| 164 | 120 |
|
|
| 2.4 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác | CLN/NKH | 84 |
| 84 |
|
|
|
| 2.5 | Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất trồng lúa | NTS/LUA | 165 | 165 |
|
|
|
|
| 2.6 | Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất trồng cây lâu năm | NTS/CLN | 790 | 790 |
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 12 | 0 | 0 | 3 | 9 |
|
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG
(Kèm theo Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(9) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 83 |
| 13 | 17 | 22 | 31 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 83 |
| 13 | 17 | 22 | 31 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 16 |
| 12 |
| 4 |
|
| 2.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 10 |
| 10 |
|
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh | DHT | 2 |
| 2 |
|
|
|
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 4 |
|
|
| 4 |
|
- 1Nghị quyết 25/2005/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 1997-2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010
- 2Quyết định 357/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 1464/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt đề cương - dự toán lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 các huyện, thành phố của tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 2454/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
- 5Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 85/2016/NQ-HĐND thông qua Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Sóc Trăng
- 6Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Hải Phòng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Thông tư 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Nghị quyết 25/2005/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 1997-2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Quyết định 357/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 1464/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt đề cương - dự toán lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 các huyện, thành phố của tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 2454/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
- 10Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 85/2016/NQ-HĐND thông qua Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Sóc Trăng
- 11Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Hải Phòng
Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2017 thông qua Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 04/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/07/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Phạm Văn Hiểu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
