Giới thiệu chung về Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2018. Văn bản này quy định chi tiết về việc phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng đối với các cấp ngân sách tỉnh, huyện, xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ giới hạn áp dụng và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Phân định cụ thể các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân các cấp (cấp tỉnh; cấp huyện gồm huyện, thị xã, thành phố; cấp xã gồm xã, phường, thị trấn) và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này.
Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp tỉnh (Điều 2)
Ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm chi cho các nhiệm vụ mang tính vĩ mô, liên vùng, liên ngành hoặc các dự án trọng điểm của tỉnh, bao gồm:
- Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
- Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và các nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác thuộc thẩm quyền của tỉnh.
- Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý; thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh.
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường, xác định khu vực ô nhiễm, phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường cấp tỉnh.
- Quản lý chất thải, điều tra đánh giá nguồn thải, sức chịu tải môi trường; thống kê và cập nhật tình hình phát sinh chất thải.
- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được duyệt, bao gồm xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; hỗ trợ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt (không gồm xây dựng cơ sở xử lý).
- Hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường (trừ lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn).
- Xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh; báo cáo công tác bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
- Hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Vận hành công trình xử lý ô nhiễm công cộng cấp tỉnh; hỗ trợ cải tạo hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tập huấn nghiệp vụ và chi khen thưởng về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của tỉnh.
- Kiểm tra công trình bảo vệ môi trường vận hành dự án, hoàn thành đề án chi tiết, xác nhận hoàn thành khắc phục ô nhiễm thuộc trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam.
- Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam.
- Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
- Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường có tính chất chi sự nghiệp.
- Hỗ trợ vốn điều lệ cho Quỹ Bảo vệ môi trường Nghệ An.
- Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm cấp tỉnh.
Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp huyện (Điều 3)
Ngân sách cấp huyện tập trung vào các hoạt động quản lý, hỗ trợ và xử lý môi trường trên địa bàn quản lý trực tiếp, cụ thể:
- Xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường cấp huyện.
- Kiểm soát ô nhiễm, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn huyện.
- Quản lý chất thải, thống kê và cập nhật tình hình phát sinh chất thải cấp huyện.
- Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được phê duyệt (thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt; các dự án môi trường khác theo quyết định của UBND cấp huyện).
- Hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học cấp huyện (lập báo cáo hiện trạng, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu, tuyên truyền giáo dục, xây dựng kế hoạch bảo tồn).
- Xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và báo cáo công tác bảo vệ môi trường cấp huyện.
- Quản lý công trình vệ sinh công cộng cấp huyện; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải công cộng, khu dân cư.
- Vận hành công trình xử lý ô nhiễm công cộng cấp huyện; hỗ trợ cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường làng nghề được khuyến khích phát triển trên địa bàn huyện.
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, tập huấn nghiệp vụ và khen thưởng bảo vệ môi trường cấp huyện.
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của UBND cấp huyện.
- Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩm quyền cấp huyện.
- Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực bảo vệ môi trường cấp huyện.
- Vốn đối ứng dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường cấp huyện.
- Hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện.
- Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm cấp huyện.
Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp xã (Điều 4)
Cấp xã thực hiện các nhiệm vụ chi mang tính thực thi trực tiếp tại cơ sở, gắn liền với đời sống dân cư:
- Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch bảo vệ môi trường cấp xã.
- Kiểm soát ô nhiễm, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn xã.
- Hỗ trợ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý, giảm thiểu và tái chế chất thải cấp xã.
- Hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học cấp xã (báo cáo hiện trạng, tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức).
- Xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và báo cáo môi trường cấp xã.
- Quản lý công trình vệ sinh công cộng cấp xã; hỗ trợ hoạt động của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, tổ dân phố, tổ chức chính trị - xã hội, tổ vệ sinh thôn, bản).
- Vận hành công trình xử lý ô nhiễm công cộng cấp xã; hỗ trợ cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường làng nghề được khuyến khích phát triển trên địa bàn xã.
- Tuyên truyền pháp luật môi trường và khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích cấp xã.
- Kiểm tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm cấp xã.
- Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản nếu được UBND cấp huyện ủy quyền.
- Hợp đồng lao động hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã.
- Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm cấp xã.
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 5 & Điều 6)
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 344/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2018/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 20 tháng 7 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÂN ĐỊNH CÁC NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Xét Tờ trình số 4394/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện); Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (cấp xã);
b) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh
1. Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, chương trình, đề án về bảo vệ môi trường của tỉnh.
2. Hoạt động thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của tỉnh; thẩm định các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường được chi từ nguồn sự nghiệp môi trường, thuộc trách nhiệm của tỉnh.
3. Hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý theo Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (bao gồm vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định, thay thế thiết bị phụ trợ, công cụ, dụng cụ); xây dựng và thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường của tỉnh.
4. Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh.
5. Hỗ trợ công tác quản lý chất thải, điều tra, đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, đánh giá sức chịu tải của môi trường, thuộc nhiệm vụ của tỉnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ.
6. Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm các nội dung: điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự án), gồm:
a) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích trên địa bàn tỉnh (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường), thuộc danh mục dự án theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích, Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 phê duyệt kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước, Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 5 tháng 7 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013 phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung khác của Thủ tướng Chính phủ;
b) Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải);
c) Dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
7. Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (không bao gồm công tác lập, thẩm định và điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học).
8. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường của tỉnh (bao gồm thu thập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); thống kê môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê môi trường trên địa bàn tỉnh; báo cáo công tác bảo vệ môi trường của tỉnh.
9. Hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
10. Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng do cấp tỉnh quản lý; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển.
11. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
12. Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của tỉnh và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
13. Hoạt động kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án; hoạt động kiểm tra việc hoàn thành đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra, xác nhận hoàn thành khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, hoạt động kiểm tra việc thực hiện giấy chứng nhận, giấy phép về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thuộc trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam.
14. Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản (bao gồm văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có) của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam.
15. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh theo Quyết định của cấp có thẩm quyền.
16. Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chi sự nghiệp về bảo vệ môi trường.
17. Hỗ trợ vốn điều lệ cho Quỹ Bảo vệ môi trường Nghệ An.
18. Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của tỉnh.
Điều 3. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp huyện
1. Xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện.
2. Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn cấp huyện (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn cấp huyện.
3. Hỗ trợ công tác quản lý chất thải; thống kê, cập nhật tình hình phát sinh chất thải, sản phẩm thải bỏ trên địa bàn cấp huyện.
4. Hỗ trợ công tác xử lý ô nhiễm môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn cấp huyện (bao gồm các nội dung: điều tra khảo sát, phân tích đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, lập kế hoạch, đề án, dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải nếu có, kiểm tra, nghiệm thu dự án), gồm:
a) Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý và chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn cấp huyện (không bao gồm hoạt động xây dựng cơ sở xử lý chất thải);
b) Dự án về bảo vệ môi trường khác theo quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
5. Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn cấp huyện, gồm có:
a) Xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học cấp huyện;
b) Thống kê đa dạng sinh học theo quyết định của cấp có thẩm quyền; xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học;
c) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về đa dạng sinh học;
d) Xây dựng kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.
6. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường của cấp huyện (bao gồm thu thập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); báo cáo công tác bảo vệ môi trường cấp huyện.
7. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng do cấp huyện quản lý; hỗ trợ thiết bị, phương tiện thu gom rác thải, vệ sinh môi trường ở nơi công cộng, khu dân cư theo quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
8. Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng do cấp huyện quản lý; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển trên địa bàn cấp huyện.
9. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện; chi khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định.
10. Hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
11. Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản (bao gồm văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có) của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
12. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định.
13. Vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế có tính chất chi sự nghiệp về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện.
14. Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện.
15. Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của cấp huyện.
Điều 4. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã
1. Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã.
2. Hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn cấp xã (bao gồm kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường); ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn cấp xã.
3. Hỗ trợ hoạt động thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý, giảm thiểu, tái chế chất thải trên địa bàn cấp xã.
4. Hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn cấp xã, gồm có:
a) Xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học cấp xã;
b) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học.
5. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường của cấp xã (bao gồm thu thập, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin dữ liệu); báo cáo công tác bảo vệ môi trường cấp xã.
6. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng do cấp xã quản lý; hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường của các tổ chức tự quản về môi trường (hợp tác xã, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ vệ sinh môi trường cấp xã, thôn, bản) trên địa bàn cấp xã.
7. Hỗ trợ duy trì, vận hành các công trình xử lý ô nhiễm môi trường công cộng do cấp xã quản lý; hỗ trợ sửa chữa, cải tạo các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường cho các làng nghề được khuyến khích phát triển trên địa bàn cấp xã.
8. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã; chi khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định.
9. Hỗ trợ công tác kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường (bao gồm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của cấp xã và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
10. Hoạt động xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản (bao gồm văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, làm thêm giờ, đi lại kiểm tra thực tế nếu có) của Uỷ ban nhân dân cấp xã (nếu được Uỷ ban nhân dân cấp huyện ủy quyền).
11. Hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã.
12. Các hoạt động bảo vệ môi trường khác thuộc trách nhiệm của cấp xã.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, thay thế Nghị quyết số 344/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 344/2010/NQ-HĐND về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 2Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND về phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Nghị quyết 12/2018/NQ-HĐND phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của các cấp ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Nghị quyết 16/2018/NQ-HĐND quy định về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 5Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND quy định về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 344/2010/NQ-HĐND về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 2Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND quy định về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 58/2008/QĐ-TTg về hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 1946/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 38/2011/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 58/2008/QĐ-TTg về hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách Nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho đối tượng thuộc khu vực công ích do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 1788/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Luật bảo vệ môi trường 2014
- 6Thông tư liên tịch 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Luật ngân sách nhà nước 2015
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Thông tư 02/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND về phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 11Nghị quyết 12/2018/NQ-HĐND phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của các cấp ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 12Nghị quyết 16/2018/NQ-HĐND quy định về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và một số mức chi đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND về phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 04/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/07/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Xuân Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
