Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ sáu ngày 10 tháng 7 năm 2013. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ miễn giảm, quản lý và sử dụng phí qua phà tại các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2013, thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2009.
- Quy định chung về tổ chức thu phí và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ ràng các chủ thể có quyền thu phí cũng như các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí khi tham gia giao thông qua các bến khách ngang sông:
- Tổ chức, cá nhân thu phí: Là các đơn vị, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động quản lý, khai thác và thực hiện thu phí tại các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Đối tượng nộp phí: Bao gồm người đi bộ, người điều khiển các phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự khi qua phà.
- Các đối tượng được miễn thu phí qua phà
Nhằm bảo đảm an sinh xã hội và phục vụ các nhiệm vụ công vụ, khẩn cấp, Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn thu phí bao gồm:
- Xe cứu hỏa đang thi hành nhiệm vụ.
- Xe hộ đê và các phương tiện làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão.
- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại phương tiện khác đang chở người bị nạn đến nơi cấp cứu.
- Xe chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.
- Xe và người thuộc đoàn xe tang.
- Các đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường của lực lượng chức năng.
- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thiên tai, những vùng có dịch bệnh hoặc xe của các tổ chức, cá nhân đi làm từ thiện.
- Người và phương tiện đi lại của các đối tượng chính sách và đặc thù bao gồm: thương binh, bệnh binh (phải xuất trình thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh, bệnh binh); người khuyết tật; trẻ em dưới 10 tuổi (phải có giấy khai sinh); hộ nghèo được chính quyền địa phương công nhận; cán bộ xã, phường, thị trấn, cán bộ ấp, khóm đi làm nhiệm vụ; giáo viên đi dạy; học sinh đi học (phải có thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của nhà trường đối với học sinh).
- Biểu mức thu phí qua phà chi tiết theo khoảng cách bến
Mức phí qua phà được áp dụng thống nhất cho tất cả các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng liên tục cả ngày và đêm. Mức phí này đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng (VAT), bảo hiểm phương tiện và bảo hiểm hành khách khi qua phà. Mức thu cụ thể được phân loại theo 3 nhóm khoảng cách giữa hai đầu bến:
Nhóm 1: Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 2 đầu bến dưới 150 mét
- Người đi bộ: 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện (được chở thêm tối đa 01 người): 2.000 đồng/lượt.
- Người và xe môtô, xe gắn máy (được chở thêm tối đa 01 người): 4.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 chỗ đến 7 chỗ ngồi (mức phí không bao gồm hành khách trên xe): 15.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 chỗ đến 16 chỗ ngồi (mức phí không bao gồm hành khách trên xe): 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 chỗ đến 30 chỗ ngồi (mức phí không bao gồm hành khách trên xe): 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi (mức phí không bao gồm hành khách trên xe): 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: 20.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn: 25.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa trên 5 tấn đến 10 tấn: 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng khác: 35.000 đồng/lượt.
Nhóm 2: Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 2 đầu bến từ 150 mét đến dưới 300 mét
- Người đi bộ: 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện (được chở thêm tối đa 01 người): 3.000 đồng/lượt.
- Người và xe môtô, xe gắn máy (được chở thêm tối đa 01 người): 5.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 chỗ đến 7 chỗ ngồi (mức phí không bao gồm hành khách trên xe): 15.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 chỗ đến 16 chỗ ngồi (mức phí không bao gồm hành khách trên xe): 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 chỗ đến 30 chỗ ngồi (mức phí không bao gồm hành khách trên xe): 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi (mức phí không bao gồm hành khách trên xe): 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: 20.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn: 25.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa trên 5 tấn đến 10 tấn: 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng khác: 35.000 đồng/lượt.
Nhóm 3: Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 2 đầu bến từ 300 mét trở lên
- Người đi bộ: 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện (được chở thêm tối đa 01 người): 4.000 đồng/lượt.
- Người và xe môtô, xe gắn máy (được chở thêm tối đa 01 người): 5.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 4 chỗ đến 7 chỗ ngồi (mức phí không bao gồm hành khách trên xe): 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 chỗ đến 16 chỗ ngồi (mức phí không bao gồm hành khách trên xe): 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 chỗ đến 30 chỗ ngồi (mức phí không bao gồm hành khách trên xe): 30.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi (mức phí không bao gồm hành khách trên xe): 35.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: 25.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn: 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa trên 5 tấn đến 10 tấn: 35.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng khác: 40.000 đồng/lượt.
- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nghị quyết phân định rõ phương thức quản lý tài chính dựa trên nguồn vốn đầu tư xây dựng bến phà:
- Đối với các bến do ngân sách Nhà nước đầu tư: Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà phải thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng Phí qua phà.
- Đối với các bến do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, hoặc các tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư: Chủ đầu tư có trách nhiệm tự quản lý nguồn thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả trên thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau: Có trách nhiệm tổ chức, triển khai và điều hành việc thực hiện toàn bộ các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và từng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2013/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 10 tháng 07 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH PHÍ QUA PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU
(Từ ngày 09 đến ngày 10 tháng 7 năm 2013)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng Phí qua phà;
Căn cứ Thông tư số 61/2013/TT-BTC ngày 09/5/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng Phí qua phà;
Xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Phí qua phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ Sáu đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Phí qua phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau với các nội dung như sau:
1. Tổ chức, cá nhân thu phí
Các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động quản lý, khai thác và được thu phí tại các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng nộp phí
Người đi bộ, người điều khiển phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự.
3. Các đối tượng được miễn thu phí
a) Xe cứu hỏa.
b) Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão.
c) Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị nạn đến nơi cấp cứu.
d) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.
đ) Xe và người của đoàn xe tang.
e) Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
g) Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thiên tai, những vùng có dịch bệnh hoặc xe của tổ chức, cá nhân đi làm từ thiện.
h) Người và phương tiện đi lại của: thương binh, bệnh binh phải có thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh, bệnh binh; người khuyết tật; trẻ em dưới 10 tuổi có giấy khai sinh; hộ nghèo được công nhận của chính quyền địa phương; cán bộ xã, phường, thị trấn, cán bộ ấp, khóm đi làm nhiệm vụ; giáo viên đi dạy; học sinh đi học phải có thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của nhà trường đối với học sinh.
4. Mức thu phí
- Phí qua phà được áp dụng cho tất cả các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh, mức phí áp dụng suốt ngày và đêm.
- Các mức phí đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng, bảo hiểm phương tiện và bảo hiểm hành khách khi qua phà.
a) Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 2 đầu bến dưới 150 mét được áp dụng mức thu như sau:
- Người: 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/lượt.
- Người và xe môtô, xe gắn máy: 4.000 đồng/lượt.
(Đối với xe môtô, xe gắn máy, xe đạp điện, xe đạp được chở thêm 01 người)
- Xe ô tô từ 4 chỗ đến 7 chỗ ngồi: 15.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 chỗ đến 16 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 chỗ đến 30 chỗ ngồi: 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi: 30.000 đồng/lượt.
(Đối với xe ô tô, mức phí không bao gồm hành khách trên xe)
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: 20.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn: 25.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa trên 5 tấn đến 10 tấn: 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng khác: 35.000 đồng/lượt.
b) Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 2 đầu bến từ 150 mét đến dưới 300 mét được áp dụng mức thu như sau:
- Người: 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện: 3.000 đồng/lượt
- Người và xe môtô, xe gắn máy: 5.000 đồng/lượt
(Đối với xe môtô, xe gắn máy, xe đạp điện, xe đạp được chở thêm 01 người)
- Xe ô tô từ 4 chỗ đến 7 chỗ ngồi: 15.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 chỗ đến 16 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 chỗ đến 30 chỗ ngồi: 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi: 30.000 đồng/lượt.
(Đối với xe ô tô, mức phí không bao gồm hành khách trên xe)
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: 20.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn: 25.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa trên 5 tấn đến 10 tấn: 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng khác: 35.000 đồng/lượt.
c) Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 2 đầu bến từ 300 mét trở lên được áp dụng mức thu như sau:
- Người: 1.000 đồng/lượt.
- Người và xe đạp, xe đạp điện: 4.000 đồng/lượt.
- Người và xe môtô, xe gắn máy: 5.000 đồng/lượt.
(Đối với xe môtô, xe gắn máy, xe đạp điện, xe đạp được chở thêm 01 người)
- Xe ô tô từ 4 chỗ đến 7 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 7 chỗ đến 16 chỗ ngồi: 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 16 chỗ đến 30 chỗ ngồi: 30.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ trên 30 chỗ ngồi: 35.000 đồng/lượt.
(Đối với xe ô tô, mức phí không bao gồm hành khách trên xe)
- Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn: 25.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn: 30.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa trên 5 tấn đến 10 tấn: 35.000 đồng/lượt.
- Xe tải kể cả hàng hóa trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng khác: 40.000 đồng/lượt.
5. Quản lý và sử dụng Phí qua phà
Đối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động quản lý, sử dụng Phí qua phà như sau:
a) Đối với các bến do ngân sách Nhà nước đầu tư thực hiện theo Thông tư số 04/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng Phí qua phà.
b) Đối với các bến do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, các tổ chức, cá nhân tự đầu tư có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2013 và thay thế Nghị quyết số 12/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Phí qua đò, qua phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2013.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 06/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà Mỹ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 3Quyết định 37/2012/QĐ-UBND Quy định thu phí qua phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực định kỳ năm 2013
- 5Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND danh mục bãi bỏ 17 nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 7Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực định kỳ năm 2013
- 2Nghị quyết 07/2016/NQ-HĐND danh mục bãi bỏ 17 nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 228/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2016
- 4Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Quyết định 06/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 8Quyết định 23/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí qua phà Mỹ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 9Thông tư 04/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 61/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 04/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 37/2012/QĐ-UBND Quy định thu phí qua phà Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
Nghị quyết 04/2013/NQ-HĐND phí qua phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 04/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Bùi Công Bửu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
