Tóm tắt Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ học viên học bổ túc trung học cơ sở tỉnh Bắc Kạn
Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VII thông qua ngày 03/05/2007 nhằm ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí cho học viên theo học các lớp bổ túc trung học cơ sở (THCS). Đây là chủ trương quan trọng nhằm duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn tỉnh, đặc biệt hướng tới đối tượng học sinh nghèo tại các vùng khó khăn.
1. Chính sách hỗ trợ đối với học viên bổ túc trung học cơ sở
Nghị quyết quy định chi tiết về đối tượng, tiêu chuẩn, định mức và thời gian hưởng hỗ trợ nhằm đảm bảo tính công bằng và đúng đối tượng thụ hưởng:
- Đối tượng được hưởng hỗ trợ: Áp dụng đối với học viên đang theo học các lớp bổ túc THCS trong độ tuổi phổ cập giáo dục từ 11 đến 18 tuổi. Các học viên này phải thuộc diện hộ nghèo, sinh sống tại các xã vùng 2, vùng 3 của tỉnh Bắc Kạn và hiện không theo học tại các cơ sở giáo dục phổ thông khác.
- Tiêu chuẩn phân loại đối tượng hưởng:
- Học viên nội trú: Áp dụng đối với học viên cư trú tại vùng không thể sử dụng phương tiện giao thông đi lại được và có khoảng cách từ nhà đến trường từ 05 km trở lên; hoặc học viên ở vùng có thể sử dụng phương tiện giao thông nhưng khoảng cách từ nhà đến trường từ 10 km trở lên.
- Học viên ngoại trú: Áp dụng đối với các học viên còn lại không thuộc diện nội trú nêu trên.
- Yêu cầu về thủ tục: Cả hai đối tượng nội trú và ngoại trú đều phải có xác nhận hợp lệ từ chính quyền địa phương nơi cư trú và Hiệu trưởng trường trực tiếp quản lý học viên.
- Định mức và thời gian hỗ trợ:
- Mức hỗ trợ học viên nội trú: 150.000 đồng/tháng học.
- Mức hỗ trợ học viên ngoại trú: 75.000 đồng/tháng học.
- Thời gian hưởng chế độ: Tối đa là 06 tháng cho mỗi lớp học.
2. Nguồn kinh phí và lộ trình thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi của chính sách, Nghị quyết đã xác định rõ nguồn vốn và kế hoạch phân bổ ngân sách theo từng năm:
- Nguồn kinh phí: Được cân đối trực tiếp từ nguồn ngân sách của tỉnh Bắc Kạn kết hợp với các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
- Thời gian thực hiện: Kéo dài trong vòng 04 năm, giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010.
- Tổng kinh phí dự kiến: 2.221.200.000 đồng (Hai tỷ hai trăm hai mươi mốt triệu hai trăm nghìn đồng).
- Kế hoạch phân bổ kinh phí chi tiết theo từng năm:
- Năm 2007: Phân bổ 867.600.000 đồng.
- Năm 2008: Phân bổ 703.800.000 đồng.
- Năm 2009: Phân bổ 416.700.000 đồng.
- Năm 2010: Phân bổ 233.100.000 đồng.
3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh, cùng HĐND và Đại biểu HĐND các cấp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thi hành Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2007/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 11 tháng 5 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC HỖ TRỢ CHO HỌC VIÊN HỌC BỔ TÚC TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỂ DUY TRÌ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA VII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 5 NĂM 2007
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 41/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22/11/2001 của Chính phủ về việc thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở;
Căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương trong việc huy động các đối tượng phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ra các lớp bổ túc Trung học cơ sở;
Sau khi xem xét Tờ trình số 11/TTr-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Kạn, Báo cáo thẩm tra số 15/BC-BVHXH ngày 27/4/2007 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hỗ trợ đối với học viên bổ túc trung học cơ sở (THCS) để duy trì phổ cập giáo dục THCS như sau:
1. Đối tượng được hưởng:
Học viên các lớp bổ túc THCS trong độ tuổi phổ cập giáo dục THCS (từ 11 đến 18 tuổi) thuộc hộ nghèo ở xã vùng 2, vùng 3 của tỉnh Bắc Kạn, không theo học tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
2. Tiêu chuẩn được hưởng:
a) Đối với học viên nội trú:
- Học viên ở vùng không thể sử dụng phương tiện giao thông đi lại được, có khoảng cách từ nhà đến nơi học từ 05km trở lên.
- Học viên ở vùng sử dụng phương tiện giao thông đi lại được, có khoảng cách từ nhà đến nơi học từ 10km trở lên.
- Thủ tục: Phải có xác nhận của chính quyền địa phương và Hiệu trưởng nhà trường trực tiếp quản lí học viên đó.
b) Đối với học viên ngoại trú:
- Các học viên còn lại không thuộc diện nội trú.
- Thủ tục: Phải có xác nhận của chính quyền địa phương và Hiệu trưởng nhà trường trực tiếp quản lí học viên đó.
3. Định mức hỗ trợ cho học viên học bổ túc THCS:
- Học viên ở nội trú: 150.000 đồng/tháng học.
- Học viên ở ngoại trú: 75.000 đồng/tháng học.
4. Số tháng được hưởng chế độ hỗ trợ: 6 tháng/lớp học.
Điều 2. Nguồn kinh phí hỗ trợ và thời gian thực hiện:
- Nguồn kinh phí hỗ trợ: Cân đối từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn tài trợ khác (nếu có).
- Thời gian thực hiện: Trong 04 năm, từ năm 2007-2010.
- Tổng kinh phí thực hiện (từ năm 2007-2010) là: 2.221.200.000 đồng, trong đó:
+ Năm 2007: 867.600.000 đồng.
+ Năm 2008: 703.800.000 đồng.
+ Năm 2009: 416.700.000 đồng.
+ Năm 2010: 233.100.000 đồng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá VII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 03/5/2007./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1944/QĐĐC-UBND đính chính Quyết định 33/2006/QĐ-UBND quy định chính sách hỗ trợ thực hiện Phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 263/QĐ-UBND năm 2015 về việc công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2014 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 3Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 2368/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành từ 01/01/1997 đến 31/12/2013
- 1Nghị quyết số 41/2000/NQ-QH10 về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở do Quốc hội ban hành
- 2Nghị định 88/2001/NĐ-CP về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Quyết định 1944/QĐĐC-UBND đính chính Quyết định 33/2006/QĐ-UBND quy định chính sách hỗ trợ thực hiện Phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6Quyết định 263/QĐ-UBND năm 2015 về việc công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2014 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 7Nghị quyết 99/2014/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Nghị quyết 04/2007/NQ-HĐND hỗ trợ cho học viên học bổ túc trung học cơ sở để duy trì phổ cập giáo dục trung học cơ sở tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 04/2007/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/05/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Dương Đình Hân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
