Nghị quyết 04/2006/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 9, quyết định chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2006. Văn bản này thông qua báo cáo tình hình thực hiện chương trình giám sát năm 2005 và đề ra các mục tiêu, nội dung giám sát trọng tâm cho năm 2006 trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội và pháp chế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và giữ vững kỷ cương pháp luật tại địa phương.
- Nội dung giám sát trọng tâm trong lĩnh vực kinh tế năm 2006
Trong năm 2006, Hội đồng nhân dân tỉnh Long An tập trung giám sát chặt chẽ các hoạt động kinh tế then chốt bao gồm:
- Công tác rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, địa phương nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tế của tỉnh.
- Việc huy động các nguồn lực xã hội phục vụ xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội; tiến độ thực hiện và các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; công tác phòng chống ô nhiễm môi trường, bảo đảm vệ sinh tại các khu công nghiệp và khu dân cư.
- Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải quyết vấn đề nhà ở cho công nhân tại các khu vực phát triển công nghiệp.
- Tình hình thực hiện kế hoạch liên kết phát triển với Thành phố Hồ Chí Minh và hội nhập vào Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Việc tổ chức lại sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh; thực hiện các biện pháp phòng chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản.
- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2006, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2005; đánh giá tác động thực tế của Bảng giá đất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tiến độ thực hiện các dự án khu dân cư; tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ và công tác vận động, hỗ trợ nhân dân vào ở ổn định.
- Nội dung giám sát trong lĩnh vực văn hóa - xã hội
Công tác giám sát văn hóa - xã hội hướng tới việc nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và bảo đảm an sinh xã hội thông qua các nội dung:
- Việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, bao gồm: chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; tiêm chủng mở rộng; phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi; khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi; phòng chống các dịch bệnh nguy hiểm và phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS.
- Công tác giải quyết việc làm, giảm nghèo; việc thực hiện các chính sách lao động, dạy nghề và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Chất lượng giáo dục - đào tạo, công tác phổ cập trung học cơ sở, chuẩn hóa hệ thống trường lớp và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
- Công tác xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao; nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tại địa phương.
- Việc thực hiện các quy định pháp luật và pháp lệnh về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung giám sát trong lĩnh vực pháp chế, an ninh và tư pháp
Lĩnh vực pháp chế tập trung vào việc giữ vững kỷ cương, cải cách hành chính và bảo đảm an ninh trật tự xã hội:
- Việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và phát huy vai trò giám sát của nhân dân đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước.
- Tiến độ và hiệu quả thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp như: cấp phép xây dựng, nhà đất, đầu tư, vay vốn tín dụng và công chứng.
- Việc ban hành và tổ chức thi hành các quyết định xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực trọng điểm: thuế, an toàn giao thông, quản lý thị trường, tài nguyên - môi trường và xây dựng.
- Việc thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông; công tác phòng chống tội phạm và các loại tệ nạn xã hội.
- Công tác quản lý, giáo dục các đối tượng thi hành án treo, cải tạo không giam giữ tại xã, phường, thị trấn; quản lý và cai nghiện ma túy cho các đối tượng tại cộng đồng.
- Hoạt động của các ngành tư pháp trong công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
- Công tác tiếp dân, giải quyết và xử lý các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm giám sát
Để đảm bảo chương trình giám sát năm 2006 được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ để cụ thể hóa chương trình giám sát năm 2006 thành kế hoạch giám sát chi tiết theo từng quý, từng tháng.
- Các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan hữu quan để tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung giám sát.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm điều hòa, phối hợp các nội dung giám sát và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp giữa năm và kỳ họp cuối năm 2006.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04 /2006/NQ-HĐND | Tân An, ngày 13 tháng 01 năm 2006 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2006
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Điều 51 của Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005;
Sau khi xem xét Báo cáo số 348/BC-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Thường trực HĐND tỉnh về tình hình thực hiện chương trình giám sát của HĐND tỉnh năm 2005 và chương trình hoạt động giám sát của HĐND tỉnh năm 2006, đề nghị của các Ban HĐND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh, kiến nghị của cử tri và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua Báo cáo số 348/BC-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Thường trực HĐND tỉnh về tình hình thực hiện chương trình giám sát của HĐND tỉnh năm 2005 và chương trình hoạt động giám sát của HĐND tỉnh năm 2006.
Năm 2006 tập trung giám sát:
1. Lĩnh vực kinh tế:
- Việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội một số ngành, địa phương để phù hợp với yêu cầu thực tế.
- Công tác huy động các nguồn lực xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh; tiến độ thực hiện và cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp; công tác phòng chống ô nhiễm môi trường, đảm bảo vệ sinh tại các khu công nghiệp và khu dân cư.
- Công tác thu hồi đất, tái định cư; nhà ở cho công nhân.
- Việc thực hiện kế hoạch liên kết với thành phố Hồ Chí Minh và hội nhập vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Việc tổ chức lại sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi.
- Tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư XDCB.
- Tình hình thực hiện dự toán NSNN năm 2006, quyết toán NSNN năm 2005; tác động của Bảng giá đất đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tiến độ thực hiện các dự án khu dân cư.
- Tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ và công tác vận động nhân dân vào ở.
2. Lĩnh vực văn hóa - xã hội:
- Việc thực hiện một số chương trình mục tiêu quốc gia trên các lĩnh vực: chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân; tiêm chủng mở rộng; phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi; khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi; phòng chống các dịch bệnh nguy hiểm và phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS.
- Công tác giải quyết việc làm - giảm nghèo, việc thực hiện chính sách lao động, dạy nghề, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Chất lượng giáo dục - đào tạo, phổ cập trung học cơ sở, chuẩn hóa trường lớp, giáo viên.
- Công tác xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể dục thể thao.
- Việc nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
- Thực hiện pháp lệnh về tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Lĩnh vực Pháp chế:
- Việc thực hiện qui chế dân chủ cơ sở, vai trò giám sát của nhân dân đối với hoạt động của nhà nước.
- Việc thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính trên các lĩnh vực có liên quan đến cấp phép xây dựng, nhà đất, đầu tư; vay vốn tín dụng; công chứng.
- Việc ban hành và tổ chức thi hành các quyết định xử lý vi phạm hành chính trên các lĩnh vực: thuế, an toàn giao thông, quản lý thị trường, tài nguyên-môi trường, xây dựng.
- Việc thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội; trật tự an toàn giao thông; phòng chống tội phạm và các loại tệ nạn xã hội; quản lý giáo dục các đối tượng thi hành án treo, cải tạo không giam giữ tại xã, phường, thị trấn; quản lý đối tượng cai nghiệm ma túy tại cộng đồng.
- Hoạt động của các ngành tư pháp đối với công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
- Giải quyết, xử lý các khiếu nại, tố cáo của công dân.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao TT. HĐND, các Ban HĐND, các tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ cụ thể hóa chương trình giám sát năm 2006 thành kế hoạch giám sát hàng quí, tháng; phối hợp chặt chẽ với UBMTTQ và các cơ quan hữu quan để tổ chức thực hiện.
Điều 3. Thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh có trách nhiệm điều hòa, phối hợp các nội dung giám sát và báo cáo kết quả việc thực hiện chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp giữa năm và kỳ họp cuối năm 2006.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 9 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 78/2012/NQ-HĐND về Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang năm 2013
- 2Nghị quyết 30/2010/NQ-HĐND về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 3Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2012
- 4Nghị quyết 37/2012/NQ-HĐND về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2012 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 5Nghị quyết 87/2007/NQ-HĐND về Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa năm 2008
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2004
- 3Nghị quyết 78/2012/NQ-HĐND về Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang năm 2013
- 4Nghị quyết 30/2010/NQ-HĐND về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2011 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 5Nghị quyết 39/2011/NQ-HĐND về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2012
- 6Nghị quyết 37/2012/NQ-HĐND về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2012 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 7Nghị quyết 87/2007/NQ-HĐND về Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa năm 2008
Nghị quyết 04/2006/NQ-HĐND về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An năm 2006
- Số hiệu: 04/2006/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/01/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Trương Văn Tiếp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra