Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 21.
- Ngày thông qua: 07 tháng 6 năm 2024.
- Ngày có hiệu lực: 01 tháng 7 năm 2024.
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Mai Văn Tuất.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Nghị quyết này quy định cụ thể về các nội dung sau trên địa bàn tỉnh Ninh Bình:
- Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên của Tổ.
- Mức hỗ trợ, bồi dưỡng thường xuyên và khi thực hiện nhiệm vụ.
- Chế độ trang bị phương tiện, thiết bị, trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận cho lực lượng này.
- Đối tượng áp dụng: Lực lượng trực tiếp tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Tiêu chí thành lập và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự (Điều 3)
Nghị quyết quy định mô hình tổ chức của lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở như sau:
- Địa bàn thành lập: Mỗi thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thành lập duy nhất 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
- Cơ cấu nhân sự: Mỗi Tổ gồm có 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các Tổ viên.
- Tiêu chí xác định số lượng Tổ viên:
- Đối với thôn dưới 350 hộ gia đình và tổ dân phố dưới 500 hộ gia đình: Bố trí 01 Tổ viên.
- Đối với thôn hoặc tổ dân phố có quy mô lớn hơn: Cứ tăng thêm đủ 200 hộ gia đình so với mức chuẩn nêu trên thì được bố trí thêm 01 Tổ viên.
3. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng (Điều 4)
Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng theo từng chức danh cụ thể:
- Tổ trưởng: 1.500.000 đồng/tháng.
- Tổ phó: 1.300.000 đồng/tháng.
- Tổ viên: 1.100.000 đồng/tháng.
4. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế (Điều 5)
Nhằm bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội cho lực lượng tham gia, tỉnh Ninh Bình áp dụng chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm như sau:
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Hỗ trợ 25% trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng tính theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn.
- Bảo hiểm y tế: Hỗ trợ 50% trên mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng theo quy định pháp luật.
- Lưu ý: Không áp dụng hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với những người đã được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thuộc các nhóm khác (như nhóm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, nhóm do ngân sách nhà nước đóng hoặc được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng).
5. Mức bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ (Điều 6)
Khi được cử đi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của cấp có thẩm quyền hoặc khi được điều động, huy động, lực lượng này được hưởng các mức bồi dưỡng cụ thể:
- Làm nhiệm vụ ban đêm, ngày nghỉ, ngày lễ: Khi làm việc từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, mức bồi dưỡng được tính bằng: [Đơn giá 01 giờ làm việc bình thường] x 150% x [Số giờ làm ngoài giờ]. Giới hạn tối đa không quá 300 giờ/người/năm.
- Làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Được hưởng mức bồi dưỡng là 80.000 đồng/người/ngày (tối đa không quá 10 ngày/người/tháng).
- Làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Được hưởng mức bồi dưỡng là 100.000 đồng/người/ngày (tối đa không quá 10 ngày/người/tháng).
- Làm nhiệm vụ tại địa bàn đặc thù: Khi làm nhiệm vụ tại khu vực biên giới, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc xã trọng điểm về quốc phòng, được hưởng mức bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm là 50.000 đồng/người/ngày (tối đa không quá 10 ngày/người/tháng).
6. Chế độ trang bị trang phục, phương tiện và thiết bị làm việc (Điều 7)
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hỗ trợ trang phục, huy hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận và các phương tiện, thiết bị làm việc thiết yếu:
Về trang phục, huy hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận:
- Danh mục trang bị lần đầu (mỗi người được cấp): 01 mũ cứng gắn huy hiệu, 01 mũ mềm gắn huy hiệu, 01 mũ bông gắn huy hiệu, 01 mũ bảo hiểm, 02 bộ quần áo xuân hè ngắn tay, 02 áo xuân hè dài tay, 02 bộ quần áo thu đông, 02 áo ấm, 02 áo sơ mi, 01 ca ra vát, 01 dây lưng, 01 đôi giày da, 01 đôi dép nhựa, 03 đôi bít tất, 01 bộ quần áo mưa, 01 huy hiệu, 01 biển hiệu, 01 giấy chứng nhận.
- Danh mục và niên hạn trang bị những năm tiếp theo (mỗi người):
- Cấp mới hàng năm (niên hạn 01 năm): 01 bộ quần áo xuân hè, 01 đôi dép nhựa, 03 đôi bít tất.
- Niên hạn 02 năm: 01 áo xuân hè dài tay, 01 bộ quần áo thu đông, 02 áo sơ mi, 01 ca ra vát, 01 đôi giày da.
- Niên hạn 03 năm: 01 mũ cứng gắn huy hiệu, 01 mũ mềm gắn huy hiệu, 01 mũ bông gắn huy hiệu, 01 áo ấm, 01 dây lưng, 01 bộ quần áo mưa.
- Niên hạn 05 năm: 01 mũ bảo hiểm.
- Huy hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận: Được cấp lại khi bị mất, hư hỏng hoặc khi có thay đổi thông tin.
Về phương tiện, thiết bị làm việc (trang bị cho mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự):
- Tiêu chuẩn trang bị lần đầu:
- Bàn làm việc cá nhân: Từ 03 đến 04 cái (áp dụng cho Tổ có từ 03 đến 05 thành viên).
- Bàn họp: 01 cái.
- Ghế ngồi: Trang bị tương ứng với số lượng thành viên thực tế của Tổ.
- Tủ đựng tài liệu, công cụ hỗ trợ: Từ 01 đến 02 cái.
- Giường cá nhân: Từ 02 đến 03 cái.
- Văn phòng phẩm: Cấp theo yêu cầu công tác thực tế.
- Niên hạn sử dụng phương tiện, thiết bị: Tất cả các trang thiết bị nêu trên (bàn làm việc, bàn họp, ghế ngồi, tủ tài liệu, giường cá nhân) có niên hạn sử dụng là 10 năm.
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm cân đối ngân sách địa phương để bố trí kinh phí hỗ trợ trang phục và thiết bị bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
7. Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 8)
Kinh phí chi trả cho các chế độ, chính sách và trang thiết bị của lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được bảo đảm từ nguồn ngân sách trung ương (nếu có) và ngân sách tỉnh Ninh Bình.
8. Điều khoản thi hành và Tổ chức thực hiện (Điều 9 và Điều 10)
Nghị quyết quy định rõ về hiệu lực thi hành và bãi bỏ các văn bản cũ không còn phù hợp:
- Các văn bản hết hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024:
- Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 15/07/2009 về tổ chức và mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 17/04/2012 về sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND.
- Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng.
- Trách nhiệm thực hiện:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2024/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 07 tháng 6 năm 2024 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 tháng 2015;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
Xét Tờ trình số 47/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi, hỗ trợ đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng, trang bị phương tiện, thiết bị, trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan đến lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
1. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được thành lập ở thôn, tổ dân phố. Mỗi thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.
2. Tổ bảo vệ an ninh, trật tự gồm 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các tổ viên. Trong đó, số lượng tổ viên được xác định như sau:
a) Thôn dưới 350 hộ gia đình, tổ dân phố dưới 500 hộ gia đình bố trí 01 tổ viên.
b) Thôn, tổ dân phố cứ tăng thêm đủ 200 hộ gia đình so với quy định tại điểm a khoản 2 Điều này bố trí thêm 01 tổ viên.
1. Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.500.000 đồng/tháng.
2. Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.300.000 đồng/tháng.
3. Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1.100.000 đồng/tháng.
1. Hỗ trợ 25% trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
2. Hỗ trợ 50% trên mức đóng bảo hiểm y tế hằng tháng theo quy định đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trừ trường hợp người đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thuộc nhóm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhóm do Tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, nhóm do ngân sách Nhà nước đóng, nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng.
1. Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ được hưởng bồi dưỡng bằng 01 giờ ngày làm việc bình thường x 150% x số giờ làm ngoài giờ, không quá 300 giờ/người/năm.
2. Khi thực hiện các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được hưởng mức tiền bồi dưỡng là 80.000 đồng/người/ngày, không quá 10 ngày/người/tháng. Trường hợp thực hiện các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được hưởng mức tiền bồi dưỡng là 100.000 đồng/người/ngày, không quá 10 ngày/người/tháng.
3. Khi làm nhiệm vụ tại những nơi thuộc khu vực biên giới, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng được hưởng mức bồi dưỡng ngày công lao động tăng thêm là 50.000 đồng/người/ngày, không quá 10 ngày/người/tháng.
1. Hỗ trợ trang phục, huy hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo mức:
a) Danh mục, tiêu chuẩn trang bị lần đầu
| STT | DANH MỤC TRANG PHỤC | ĐVT | TIÊU CHUẨN/01 NGƯỜI |
| 1 | Mũ cứng gắn huy hiệu | Cái | 01 |
| 2 | Mũ mềm gắn huy hiệu | Cái | 01 |
| 3 | Mũ bông gắn huy hiệu | Cái | 01 |
| 4 | Mũ bảo hiểm | Cái | 01 |
| 5 | Quần áo xuân hè ngắn tay | Bộ | 02 |
| 6 | Áo xuân hè dài tay | Cái | 02 |
| 7 | Quần áo thu đông | Bộ | 02 |
| 8 | Áo ấm | Cái | 02 |
| 9 | Áo sơ mi | Cái | 02 |
| 10 | Ca ra vát | Cái | 01 |
| 11 | Dây lưng | Cái | 01 |
| 12 | Giày da | Đôi | 01 |
| 13 | Dép nhựa | Đôi | 01 |
| 14 | Bít tất | Đôi | 03 |
| 15 | Quần áo mưa | Bộ | 01 |
| 16 | Huy hiệu | Cái | 01 |
| 17 | Biển hiệu | Cái | 01 |
| 18 | Giấy chứng nhận | Cái | 01 |
b) Danh mục, tiêu chuẩn, niên hạn trang bị những năm tiếp theo
| STT | DANH MỤC TRANG PHỤC | ĐVT | TIÊU CHUẨN/01 NGƯỜI | NIÊN HẠN (NĂM) |
| 1 | Mũ cứng gắn huy hiệu | Cái | 01 | 03 |
| 2 | Mũ mềm gắn huy hiệu | Cái | 01 | 03 |
| 3 | Mũ bông gắn huy hiệu | Cái | 01 | 03 |
| 4 | Mũ bảo hiểm | Cái | 01 | 05 |
| 5 | Quần áo xuân hè | Bộ | 01 | 01 |
| 6 | Áo xuân hè dài tay | Cái | 01 | 02 |
| 7 | Quần áo thu đông | Bộ | 01 | 02 |
| 8 | Áo ấm | Cái | 01 | 03 |
| 9 | Áo sơ mi | Cái | 02 | 02 |
| 10 | Ca ra vát | Cái | 01 | 02 |
| 11 | Dây lưng | Cái | 01 | 03 |
| 12 | Giày da | Đôi | 01 | 02 |
| 13 | Dép nhựa | Đôi | 01 | 01 |
| 14 | Bít tất | Đôi | 03 | 01 |
| 15 | Quần áo mưa | Bộ | 01 | 03 |
| 16 | Huy hiệu | Cái | 01 | Cấp lại khi bị mất, bị hư hỏng |
| 17 | Biển hiệu | Cái | 01 | Cấp lại khi bị hư hỏng |
| 18 | Giấy chứng nhận | Cái | 01 | Cấp lại khi bị mất, bị hư hỏng, có thay đổi về thông tin |
2. Hỗ trợ phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo mức:
a) Danh mục tiêu chuẩn trang bị lần đầu
| STT | TÊN CÔNG CỤ | ĐVT | TIÊU CHUẨN/01 TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ | |
| 1 | Bàn làm việc cá nhân | Cái | Từ 03 đến 05 thành viên | 03 - 04 |
| 2 | Bàn họp | Cái | Từ 03 đến 05 thành viên | 01 |
| 3 | Ghế ngồi | Cái | Trang bị bằng số lực lượng thực tế thành viên Tổ bảo vệ ANTT ở cơ sở | |
| 4 | Tủ đựng tài liệu, đựng công cụ hỗ trợ và phục vụ công việc | Cái | Từ 03 đến 05 thành viên | 01 - 02 |
| 5 | Giường cá nhân | Cái | Từ 03 đến 05 thành viên | 02 - 03 |
| 6 | Văn phòng phẩm | Theo yêu cầu công tác | ||
b) Danh mục tiêu chuẩn, niên hạn trang bị những năm tiếp theo
| STT | TÊN CÔNG CỤ | ĐVT | TIÊU CHUẨN/01 TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ | NIÊN HẠN (NĂM) | |
| 1 | Bàn làm việc cá nhân | Cái | Từ 03 đến 05 thành viên | 03 - 04 | 10 |
| 2 | Bàn họp | Cái | Từ 03 đến 05 thành viên | 01 | 10 |
| 3 | Ghế ngồi | Cái | Trang bị bằng số lực lượng thực tế thành viên Tổ bảo vệ ANTT ở cơ sở | 10 | |
| 4 | Tủ đựng tài liệu, đựng công cụ hỗ trợ và phục vụ công việc | Cái | Từ 03 đến 05 thành viên | 01 - 02 | 10 |
| 5 | Giường cá nhân | Cái | Từ 03 đến 05 thành viên | 02 - 03 | 10 |
| 6 | Văn phòng phẩm | Theo yêu cầu công tác | |||
3. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và điều kiện thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện bố trí kinh phí hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với các đối tượng tương đồng và quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách trung ương (nếu có) và ngân sách tỉnh.
Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
1. Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 tháng 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định tổ chức và mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định tổ chức và mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
3. Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 07 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND sửa đổi điều 1 Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND quy định tổ chức và mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2Nghị quyết 92/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 3Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên và mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 4Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND quy định về tiêu chí thành lập Tổ Bảo Vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các điều kiện bảo đảm để triển khai Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Nghị quyết 386/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 03/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/06/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Mai Văn Tuất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
