Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2022. Văn bản này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định mới được áp dụng.
- Sửa đổi đối tượng nộp phí thẩm định trong lĩnh vực môi trường- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Đối tượng nộp phí được xác định lại là các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án, chủ các cơ sở trên địa bàn tỉnh Cà Mau đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường: Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án, chủ các cơ sở trên địa bàn tỉnh Cà Mau đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Nghị quyết đã thay thế hoàn toàn tên gọi và nội dung của "Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi" thành "Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường" với các quy định cụ thể như sau:
- Cơ quan tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu phí đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định để cấp, cấp lại, hoặc điều chỉnh giấy phép môi trường.
- Mức thu phí đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020: Mức thu cấp mới hoặc cấp lại là 5.700.000 đồng/lần; mức thu điều chỉnh là 2.400.000 đồng/lần.
- Dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM nhưng không thuộc trường hợp nêu trên: Mức thu cấp mới hoặc cấp lại là 3.300.000 đồng/lần; mức thu điều chỉnh là 2.400.000 đồng/lần.
- Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Mức thu cấp mới hoặc cấp lại là 9.100.000 đồng/lần; mức thu điều chỉnh là 2.400.000 đồng/lần.
- Các cơ sở đang hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mức thu cấp mới hoặc cấp lại là 6.400.000 đồng/lần; mức thu điều chỉnh là 2.400.000 đồng/lần.
- Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Khoản 8 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP: Mức thu cấp mới hoặc cấp lại là 2.300.000 đồng/lần; mức thu điều chỉnh là 2.400.000 đồng/lần.
- Mức thu phí đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Mức thu cấp mới hoặc cấp lại là 4.600.000 đồng/lần; mức thu điều chỉnh là 2.400.000 đồng/lần.
- Các cơ sở đang hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mức thu cấp mới hoặc cấp lại là 3.000.000 đồng/lần; mức thu điều chỉnh là 1.600.000 đồng/lần.
- Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Khoản 8 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP: Mức thu cấp mới hoặc cấp lại là 2.300.000 đồng/lần; mức thu điều chỉnh là 1.600.000 đồng/lần.
- Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí: Cơ quan, tổ chức thu phí được phép trích để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các chi phí phục vụ hoạt động thẩm định; 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Nghị quyết bổ sung quy định làm rõ đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi/miễn giảm khi thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm. Cụ thể, hộ gia đình, cá nhân khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 9 của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
- Cơ quan tổ chức thu: Công an xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng nộp: Người đăng ký cư trú hoặc hộ gia đình đăng ký cư trú được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục theo quy định pháp luật.
- Trường hợp miễn thu lệ phí: Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp phát sinh do sai sót của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, đổi số nhà.
- Mức thu lệ phí đăng ký cư trú cụ thể:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (cho cả hộ hoặc một người): Thu 6.000 đồng/lần tại các phường; thu 5.000 đồng/lần tại các xã, thị trấn.
- Đăng ký tạm trú theo danh sách: Thu 6.000 đồng/lần tại các phường; thu 5.000 đồng/lần tại các xã, thị trấn.
- Gia hạn tạm trú (cho cả hộ hoặc một người): Thu 5.000 đồng/lần tại các phường; thu 3.000 đồng/lần tại các xã, thị trấn.
- Gia hạn tạm trú theo danh sách: Thu 5.000 đồng/lần tại các phường; thu 3.000 đồng/lần tại các xã, thị trấn.
- Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú: Thu 5.000 đồng/lần tại các phường; thu 3.000 đồng/lần tại các xã, thị trấn.
- Tách hộ, xác nhận thông tin về cư trú: Thu 5.000 đồng/lần tại các phường; thu 3.000 đồng/lần tại các xã, thị trấn.
- Bổ sung đối tượng được miễn lệ phí hộ tịch: Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, và một số đối tượng đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.
- Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc trong nước: Mức thu là 28.000 đồng/lần đăng ký.
- Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn; đăng ký nhận cha, mẹ, con (có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền cấp huyện): Mức thu là 1.500.000 đồng/lần đăng ký.
- Nghị quyết bổ sung mức thu lệ phí đối với trường hợp gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Cà Mau là 450.000 đồng/giấy phép.
- Chính thức bãi bỏ hoàn toàn Điều 16 quy định về Lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau (do chuyển sang quản lý bằng Căn cước công dân theo quy định của trung ương).
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì các nội dung liên quan sẽ tự động được thực hiện theo quy định của văn bản mới đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2022/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 57/BC-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, như sau:
“2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án, chủ các cơ sở trên địa bàn tỉnh Cà Mau đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 7 Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường, như sau:
“2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án, chủ các cơ sở trên địa bàn tỉnh Cà Mau đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”.
3. Sửa đổi Điều 12 Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi thành phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường, như sau:
“1. Tổ chức thu: Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện thu phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường), Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.
3. Mức thu
a) Dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mức thu đối với cấp mới/cấp lại 5.700.000 đồng/lần cấp; điều chỉnh 2.400.000 đồng/lần điều chỉnh;
b) Dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mức thu đối với cấp mới/cấp lại 3.300.000 đồng/lần cấp; điều chỉnh 2.400.000 đồng/lần điều chỉnh;
c) Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường. Thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mức thu đối với cấp mới/cấp lại 9.100.000 đồng/lần cấp; điều chỉnh 2.400.000 đồng/lần điều chỉnh. Thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện mức thu đối với cấp mới/cấp lại 4.600.000 đồng/lần cấp; điều chỉnh 2.400.000 đồng/lần điều chỉnh;
d) Các cơ sở đang hoạt động. Thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mức thu đối với cấp mới/cấp lại 6.400.000 đồng/lần cấp; điều chỉnh 2.400.000 đồng/lần điều chỉnh. Thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện mức thu đối với cấp mới/cấp lại 3.000.000 đồng/lần cấp; điều chỉnh 1.600.000 đồng/lần điều chỉnh;
đ) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Khoản 8 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ. Thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mức thu đối với cấp mới/cấp lại 2.300.000 đồng/lần cấp; điều chỉnh 2.400.000 đồng/lần điều chỉnh. Thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện mức thu đối với cấp mới/cấp lại 2.300.000 đồng/lần cấp; điều chỉnh 1.600.000 đồng/lần điều chỉnh.
4. Quản lý, sử dụng
a) Tổ chức thu phí được trích để lại 90% số tiền phí thu được để chi phí cho hoạt động thẩm định và nộp 10% vào ngân sách nhà nước;
b) Tổ chức thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định hiện hành”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 14 Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, như sau:
“b) Hộ gia đình, cá nhân khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 4, Điều 9 của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 15 Lệ phí đăng ký cư trú, như sau:
a) Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức thu: Công an xã, phường, thị trấn”.
b) Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Đối tượng nộp: Người đăng ký cư trú, hộ gia đình đăng ký cư trú được cơ quan đăng ký cư trú giải quyết việc đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3, như sau:
“a) Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp do sai sót của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, đổi số nhà”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4, như sau:
Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người mức thu tại phường 6.000 đồng/lan; xã, thị trấn 5.000 đồng/lần;
Đăng ký tạm trú theo danh sách mức thu tại phường 6.000 đồng/lần; xã, thị trấn 5.000 đồng/lần;
Gia hạn tạm trú cả hộ hoặc một người mức thu tại phường 5.000 đồng/lần; xã, thị trấn 3.000 đồng/lần;
Gia hạn tạm trú theo danh sách mức thu tại phường 5.000 đồng/lần; xã, thị trấn 3.000 đồng/lần;
Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú mức thu tại phường 5.000 đồng/lần; xã, thị trấn 3.000 đồng/lần;
Tách hộ, xác nhận thông tin về cư trú mức thu tại phường 5.000 đồng/lần; xã, thị trấn 3.000 đồng/lần.”
6. Bổ sung điểm c khoản 3 và sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 17 Lệ phí hộ tịch, như sau:
a) Bổ sung điểm c khoản 3, như sau:
“c) Các đối tượng thuộc diện miễn lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 về đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, như sau:
“Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc trong nước mức thu 28.000 đồng/lần đăng ký;
Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn; đăng ký nhận cha, mẹ, con, mức thu 1.500.000 đồng/lần đăng ký”.
7. Bổ sung điểm c khoản 3 Điều 18 Lệ phí cấp phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Cà Mau, như sau:
“c) Gia hạn giấy phép lao động: 450.000 đồng/giấy phép”.
8. Bãi bỏ Điều 16 Lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
- 2Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm; chế độ thu, nộp các khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 3Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Nghị quyết 104/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bãi bỏ một số lệ phí quy định tại Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 1Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Nghị định 116/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 10Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
- 12Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 13Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm; chế độ thu, nộp các khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
- 15Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 16Nghị quyết 104/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bãi bỏ một số lệ phí quy định tại Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND sửa đổi quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND
- Số hiệu: 03/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Nguyễn Tiến Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
