Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X thông qua tại kỳ họp thứ 1 ngày 01 tháng 7 năm 2021. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước, thay thế cho các quy định cũ nhằm đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với thực tiễn quản lý địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản; các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo hai trường hợp dựa trên hiện trạng thăm dò của khu vực khoáng sản đưa ra đấu giá:
Trường hợp 1: Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò (tính theo giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm):
- Giá trị từ 1 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Mức thu là 8.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng: Mức thu là 10.000.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 100 tỷ đồng: Mức thu là 12.000.000 đồng/hồ sơ.
Trường hợp 2: Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản (tính theo diện tích khu vực đấu giá):
- Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu là 6.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 5 ha đến 10 ha: Mức thu là 8.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 10 ha đến 50 ha: Mức thu là 10.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 50 ha: Mức thu là 12.000.000 đồng/hồ sơ.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước có trách nhiệm thu và nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Các khoản chi phí phát sinh phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí và tổ chức đấu giá sẽ được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2021.
- Quy định bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ Điều 14 của Quy định mức thu, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2021/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 02 tháng 7 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 1
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quy định đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND-KTNS ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản; các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các cơ quan, đơn vị liên quan.
2. Mức thu phí
a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò:
| STT | Giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 1 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 |
| 2 | Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng | 4.000.000 |
| 3 | Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 6.000.000 |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 8.000.000 |
| 5 | Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 10.000.000 |
| 6 | Từ trên 100 tỷ đồng | 12.000.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản:
| STT | Diện tích khu vực đấu giá | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 2.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 4.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 6.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha đến 10 ha | 8.000.000 |
| 5 | Từ trên 10 ha đến 50 ha | 10.000.000 |
| 6 | Từ trên 50 ha | 12.000.000 |
3. Quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi phục vụ cho công tác thu phí sẽ được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này bãi bỏ Điều 14 của Quy định mức thu, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 1 thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 13 tháng 7 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 388/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
- 2Quyết định 31/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- 3Nghị quyết 31/2015/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- 4Quyết định 372/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đợt 1 năm 2020
- 5Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND quy định về giảm mức thu khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản để đầu tư hạ tầng giao thông và khắc phục môi trường do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 do tỉnh Lào Cai ban hành
- 6Kế hoạch 104/KH-UBND về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022
- 7Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 12/2005/NQ-HĐND quy định mức thu phí đối với công tác đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Nghị định 22/2012/NĐ-CP quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- 3Thông tư liên tịch 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/2012/NĐ-CP về đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị quyết 388/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Quyết định 31/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- 9Nghị quyết 31/2015/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- 10Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 11Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 12Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13Quyết định 372/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản tỉnh Tuyên Quang đợt 1 năm 2020
- 14Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND quy định về giảm mức thu khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản để đầu tư hạ tầng giao thông và khắc phục môi trường do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 do tỉnh Lào Cai ban hành
- 15Kế hoạch 104/KH-UBND về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2022
- 16Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 12/2005/NQ-HĐND quy định mức thu phí đối với công tác đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 03/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 02/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
