Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2020/NQ-HĐND

Bắc Ninh, ngày 04 tháng 6 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

V/V QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ VÀ MỨC THU TIỀN ĐỂ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỂ BƠI TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý sử dụng tài sản công năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ, về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ, về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính, Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ, về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý sử dụng tài sản công;

Xét Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 29/5/2020 của UBND tỉnh, đề nghị về việc ban hành Quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền quản lý, khai thác, sử dụng bể bơi trong các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hoá - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi ở các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi ở các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng:

Các trường phổ thông công lập được đầu tư xây dựng bể bơi từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc hình thành từ nguồn vốn hợp pháp khác (xã hội hóa, tài trợ, viện trợ...).

2. Mức hỗ trợ kinh phí trong thời gian học theo chương trình:

a) Đối với bể bơi xây dựng ở các trường Tiểu học, THCS, mức hỗ trợ tối đa: 68.000.000 đồng/bể bơi/4 tháng/năm.

b) Đối với bể bơi xây dựng ở các trường THPT, mức hỗ trợ tối đa: 82.000.000 đồng/bể bơi/4 tháng/năm.

c) Nguồn vốn: Từ ngân sách tỉnh

3. Mức thu tiền để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi ở các trường phổ thông công lập thời gian học ngoài giờ:

Đối với khoản thu ngoài giờ học, các trường phổ thông có bể bơi lập Đề án khai thác, sử dụng bể bơi vào mục đích cho thuê hoặc kinh doanh, liên doanh, liên kết khai thác sử dụng bể bơi gửi Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường THPT), gửi UBND cấp huyện (đối với các trường THCS, Tiểu học) xem xét, gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt, cụ thể:

a) Đối với bể bơi ở các trường Tiểu học, Trung học cơ sở: Mức thu tối đa 20.000đồng/người/lần.

b) Đối với bể bơi ở các trường Trung học phổ thông: Mức thu tối đa 30.000đồng/người/lần.

c) Miễn thu cho học sinh là đối tượng gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình đối tượng chính sách theo quy định.

4. Việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ và tiền thu để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi nói trên thực hiện theo quy định về quản lý tài sản, tài chính, kế toán.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 04/6/2020 và có hiệu lực từ ngày 15/6/2020./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Chung