Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết về phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020.
- Số hiệu: 02/2016/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Hai.
- Ngày thông qua: 30 tháng 08 năm 2016.
- Ngày có hiệu lực: 15 tháng 09 năm 2016.
- Mục tiêu phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2016-2020
Nghị quyết xác định rõ cả mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu cụ thể nhằm tạo bước chuyển biến mạnh mẽ cho khu vực kinh tế tập thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đẩy mạnh củng cố và phát triển các loại hình kinh tế tập thể trong mọi ngành nghề, lĩnh vực dựa trên nguyên tắc tự nguyện, giá trị hợp tác và đúng quy định pháp luật; hỗ trợ đắc lực cho chương trình xây dựng nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho thành viên cùng cộng đồng dân cư.
- Chỉ tiêu về số lượng tổ chức: Mỗi năm thành lập mới ít nhất từ 20 hợp tác xã (HTX) trở lên. Phấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có trên 300 HTX và liên hiệp HTX hoạt động ổn định (không tính các đơn vị đã đăng ký nhưng ngừng hoạt động).
- Chỉ tiêu về thành viên và lao động: Thu hút khoảng 100.000 thành viên tham gia vào các tổ chức kinh tế tập thể; tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp cho khoảng 80.000 lao động. Phấn đấu khoảng 90% số hộ nông dân tại khu vực nông thôn tham gia hoặc sử dụng các dịch vụ do tổ hợp tác (THT) và HTX cung cấp.
- Chỉ tiêu về tài chính và thu nhập: Doanh thu bình quân hàng năm của HTX đạt khoảng 1.500 triệu đồng, THT đạt khoảng 200 triệu đồng. Thu nhập bình quân của thành viên HTX đạt khoảng 50 triệu đồng/người/năm, thành viên THT đạt khoảng 40 triệu đồng/người/năm. Thu nhập của thành viên HTX tăng trưởng bình quân khoảng 15%/năm.
- Chỉ tiêu chất lượng hoạt động: Nâng tỷ lệ HTX hoạt động khá, giỏi lên trên 60%; giảm tỷ lệ HTX yếu kém xuống dưới 10%; tỷ lệ HTX hoạt động ổn định và có lãi đạt từ 85% - 90%.
- Đóng góp kinh tế: Đóng góp của kinh tế tập thể (bao gồm cả đóng góp của kinh tế hộ thành viên) vào GDP của tỉnh đạt bình quân từ 13% - 14% hàng năm.
- Đào tạo và phát triển mô hình: Đạt tỷ lệ 65% cán bộ quản lý HTX có trình độ sơ, trung cấp; 25% đạt trình độ cao đẳng, đại học. Khoảng 80% trở lên cán bộ quản lý được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức điều hành. Mỗi năm xây dựng ít nhất 05 mô hình HTX điển hình tiên tiến và cá nhân điển hình tại các huyện, thị xã, thành phố và các ngành.
- Định hướng phát triển theo loại hình, địa bàn và ngành nghề
Nghị quyết vạch ra lộ trình phát triển rõ ràng cho từng đối tượng cụ thể:
- Đối với tổ hợp tác (THT): Phát triển đa dạng ngành nghề, đặc biệt chú trọng vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Khuyến khích THT nông nghiệp tham gia sản xuất cà phê bền vững, cà phê có chỉ dẫn địa lý, chăn nuôi và sản xuất nông sản sạch, tổ liên kết vay vốn. Hướng dẫn THT đăng ký hoạt động với chính quyền địa phương, hình thành tài sản chung và tạo điều kiện phát triển lên thành HTX.
- Đối với hợp tác xã (HTX): Tập trung củng cố các HTX hiện có, phát triển mô hình HTX kiểu mới gắn với xây dựng nông thôn mới và làng nghề. HTX phải lấy lợi ích kinh tế của thành viên làm trọng tâm, đồng thời hài hòa với lợi ích xã hội và sự phát triển của cộng đồng. Xây dựng HTX thành tổ chức kinh tế tự chủ, thích ứng tốt với cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế.
- Định hướng theo địa bàn:
- Khu vực đô thị (thị trấn, thị xã, thành phố): Phát triển HTX, THT đa ngành nghề với quy mô phù hợp năng lực vốn và quản lý để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, dịch vụ đa dạng của cư dân đô thị.
- Khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Lồng ghép phát triển kinh tế tập thể vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chú trọng phát triển thương mại, ngành nghề truyền thống gắn với hiện đại hóa nông nghiệp và tạo việc làm tại chỗ.
- Định hướng phát triển theo ngành đến năm 2020:
- Ngành nông nghiệp: Đạt khoảng 172 HTX, 03 liên hiệp HTX, thu hút 21.500 thành viên và 9.700 lao động.
- Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Đạt khoảng 70 HTX, 02 liên hiệp HTX, thu hút 6.900 thành viên và 3.575 lao động.
- Ngành giao thông vận tải: Đạt khoảng 34 HTX, thu hút 2.600 thành viên và 2.350 lao động.
- Ngành xây dựng: Đạt khoảng 37 HTX, 01 liên hiệp HTX, thu hút 2.600 thành viên và 2.350 lao động.
- Ngành thương mại – dịch vụ: Đạt khoảng 47 HTX, 02 liên hiệp HTX, thu hút 2.400 thành viên và 2.270 lao động.
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: Đạt khoảng 15 Quỹ, thu hút 27.000 thành viên và 225 lao động.
- Các giải pháp và chính sách hỗ trợ trọng tâm
Để đạt được các mục tiêu đề ra, tỉnh Đắk Lắk triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp và chính sách ưu đãi sau:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức: Đổi mới phương thức truyền thông về mô hình HTX kiểu mới, tập trung vào đối tượng cán bộ thôn, buôn, cấp xã và cán bộ trực tiếp hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể. Cải thiện cơ chế cung cấp thông tin để HTX, THT dễ dàng tiếp cận các dữ liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Củng cố và xử lý HTX yếu kém: Hỗ trợ các HTX khá giỏi nhân rộng mô hình; giúp đỡ HTX yếu kém khắc phục khó khăn để vươn lên. Kiên quyết thực hiện giải thể bắt buộc, giải thể tự nguyện hoặc tuyên bố phá sản đối với các HTX chỉ tồn tại trên danh nghĩa hoặc ngừng hoạt động kéo dài không thể củng cố.
- Chính sách đào tạo, bồi dưỡng: Đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ kinh phí đào tạo dài hạn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, thành viên HTX và tổ chức tập huấn định kỳ cho cán bộ quản lý THT, HTX.
- Chính sách hỗ trợ thành lập mới: Hỗ trợ kinh phí 10 triệu đồng/HTX thành lập mới để chi trả cho các hoạt động tư vấn, xây dựng điều lệ, hoàn thiện thủ tục đăng ký kinh doanh. Đối với HTX thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia tách, mức hỗ trợ bằng 50% mức thành lập mới.
- Chính sách đất đai và thuế: Thực hiện nghiêm các ưu đãi về thuế, lệ phí theo quy định. Rà soát, ưu tiên bố trí quỹ đất tại địa phương làm trụ sở, kho bãi, sân phơi cho các HTX. Ưu tiên quỹ đất cho các dự án của HTX, THT thuộc lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, thương mại dịch vụ.
- Chính sách tín dụng: Thực hiện bảo lãnh tín dụng cho HTX vay vốn tại các ngân hàng thương mại. Bổ sung 10.000 triệu đồng (10 tỷ đồng) từ ngân sách tỉnh trong giai đoạn 2016-2020 cho Quỹ hỗ trợ phát triển HTX tỉnh để cho vay với lãi suất ưu đãi, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
- Chính sách khoa học công nghệ và thương hiệu: Tăng mức hỗ trợ từ các chương trình khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư. Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa lý, bảo hộ thương hiệu và xây dựng mô hình HTX kiểu mới. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh dành một phần kinh phí hỗ trợ HTX đổi mới công nghệ.
- Hỗ trợ liên kết chuỗi giá trị nông sản chủ lực: Phân bổ kinh phí xây dựng nhãn hiệu tập thể, trang thông tin điện tử (website) và cơ sở vật chất ban đầu cho các HTX tham gia chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực của tỉnh như cà phê, tiêu, bơ, lúa, sắn, mật ong.
- Tạo điều kiện tham gia các chương trình công: Ưu tiên cho các HTX, THT có đủ năng lực tham gia đấu thầu, thi công và quản lý các công trình hạ tầng nông thôn mới, chợ, cụm công nghiệp, làng nghề. Đề nghị Trung ương hỗ trợ kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp của HTX.
- Chính sách đặc thù cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Ưu tiên cho các HTX, THT nông nghiệp tại vùng dân tộc thiểu số nhận khoán đất từ các công ty nông, lâm nghiệp hoặc nhận đất hoang hóa để sản xuất theo quy hoạch. Bố trí ngân sách tỉnh hàng năm để thực hiện chính sách hỗ trợ này.
- Nguồn lực tài chính thực hiện Nghị quyết
Tổng kinh phí dự kiến để triển khai thực hiện Nghị quyết trong giai đoạn 2016-2020 là 43.250 triệu đồng (Bốn mươi ba tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng), cơ cấu nguồn vốn cụ thể như sau:
- Kinh phí đề nghị Trung ương hỗ trợ: 21.700 triệu đồng.
- Kinh phí do Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 21.550 triệu đồng.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả định kỳ trước Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá IX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 30 tháng 8 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2016/NQ-HĐND | Đắk Lắk, ngày 30 tháng 8 năm 2016 |
VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015 – 2020.
Xét Tờ trình số: 76/TTr-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết về phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số: 32/BC-HĐND ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Nghị quyết về Phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016 – 2020, với những nội dung cụ thể sau:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Đẩy mạnh việc củng cố và phát triển các loại hình kinh tế tập thể trong các ngành, lĩnh vực kinh tế trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc, giá trị hợp tác và các quy định của pháp luật. Tạo sự chuyển biến tích cực trong kinh tế tập thể, góp phần xây dựng nông thôn mới, xoá đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của thành viên và cộng đồng dân cư.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Cụ thể hóa và thực hiện các chính sách hỗ trợ tổ hợp tác và hợp tác xã như: Chính sách hỗ trợ, khuyến khích thành lập hợp tác xã, chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã, tổ hợp tác; chính sách về đất đai; chính sách về thuế, đầu tư và tín dụng; chính sách về khoa học công nghệ; chính sách về thị trường, xúc tiến thương mại; chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng; chính sách phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ xây dựng mô hình hợp tác xã điển hình tiên tiến.
- Thành lập mới mỗi năm ít nhất 20 hợp tác xã trở lên. Đến năm 2020, toàn tỉnh có trên 300 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (không kể các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có đăng ký nhưng ngừng hoạt động);
- Kinh tế tập thể thu hút khoảng 100.000 thành viên tham gia; trực tiếp và gián tiếp tạo việc làm cho khoảng 80.000 lao động;
- Khoảng 90% số hộ nông dân trên địa bàn nông thôn có tham gia kinh tế tập thể hoặc có sử dụng các dịch vụ của tổ hợp tác, hợp tác xã;
- Doanh thu bình quân hàng năm của hợp tác xã đạt khoảng 1.500 triệu đồng, tổ hợp tác đạt khoảng 200 triệu đồng;
- Thu nhập bình quân của thành viên hợp tác xã khoảng 50 triệu đồng/người/năm; thành viên tổ hợp tác khoảng 40 triệu đồng/người/năm;
- Tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã đạt trình độ sơ, trung cấp khoảng 65%; đạt trình độ cao đẳng, đại học khoảng 25%;
- Nâng tỷ lệ hợp tác xã hoạt động khá giỏi lên trên 60%, giảm số HTX yếu kém xuống dưới 10%, số hợp tác xã làm ăn ổn định và có lãi từ 85 - 90%; thu nhập của thành viên hợp tác xã tăng khoảng 15%/năm;
- Phấn đấu đóng góp của kinh tế tập thể hàng năm vào GDP của tỉnh bình quân từ 13%-14% (kể cả đóng góp của kinh tế hộ thành viên);
- Mỗi năm xây dựng ít nhất 05 mô hình hợp tác xã điển hình tiên tiến và cá nhân điển hình trong phạm vi huyện, thị xã, thành phố và ngành;
- Khoảng 80% trở lên cán bộ quản lý của hợp tác xã được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quản lý điều hành hợp tác xã;
- Ổn định và tổ chức hoạt động hiệu quả hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về kinh tế tập thể từ tỉnh đến cơ sở.
2. Định hướng phát triển kinh tế tập thể:
a) Định hướng phát triển đối với loại hình kinh tế tập thể:
- Đối với tổ hợp tác:
+ Phát triển mạnh tổ hợp tác đa dạng về lĩnh vực, ngành nghề, phù hợp điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chú ý phát triển tổ hợp tác vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Khuyến khích phát triển các tổ hợp tác nông nghiệp tham gia các chương trình sản xuất cà phê bền vững, cà phê có chỉ dẫn địa lý; chăn nuôi và sản xuất nông sản sạch; tổ tín dụng, tổ liên kết vay vốn nhằm giúp các hộ nông dân, hộ nghèo vay vốn đầu tư phát triển sản xuất và nâng cao đời sống.
+ Hướng dẫn, tạo điều kiện để các tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả, có định hướng phát triển ổn định, hình thành tài sản chung và đăng ký hoạt động với chính quyền địa phương. Khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi để tổ hợp tác phát triển thành hợp tác xã, liên kết với hợp tác xã, tham gia các dự án và các tổ chức kinh tế khác.
- Đối với hợp tác xã:
+ Tập trung củng cố, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã hiện có, đảm bảo các nguyên tắc, giá trị hợp tác xã và các quy định của pháp luật. Tuyên truyền, vận động phát triển các loại hình hợp tác xã trên các địa bàn, trong đó chú trọng phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới, hợp tác xã trong vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, gắn với xây dựng nông thôn mới và xây dựng làng nghề.
+ Thu hút ngày càng nhiều các thành phần kinh tế tham gia thành lập hợp tác xã, làm thành viên hợp tác xã. Phát triển hợp tác xã nhằm đáp ứng các nhu cầu của thành viên, đồng thời thành viên có trách nhiệm tham gia đóng góp xây dựng hợp tác xã. Vận động hợp tác xã lấy lợi ích kinh tế làm chính, bao gồm lợi ích của thành viên và của tập thể, đồng thời phải coi trọng lợi ích xã hội và phát triển cộng đồng.
+ Phát triển hợp tác xã cả về chất lượng và số lượng, trong đó các hợp tác xã được thành lập phải có được định hướng phát triển và kế hoạch kinh doanh cụ thể, trở thành chỗ dựa vững chắc của thành viên, đáp ứng ngày càng nhiều các dịch vụ cho thành viên. Đổi mới cách nghĩ, cách làm để xây dựng hợp tác xã thực sự là một tổ chức kinh tế tự chủ, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Định hướng phát triển kinh tế tập thể theo địa bàn:
- Địa bàn thị trấn, thị xã, thành phố: Phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau, với quy mô phù hợp với năng lực điều hành quản lý và nguồn vốn của các đối tượng tham gia hợp tác xã, tổ hợp tác, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và dịch vụ đa dạng của các tầng lớp dân cư.
- Địa bàn vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Kinh tế tập thể là một bộ phận không thể tách rời của quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân, vì vậy các cấp, các ngành trong cân đối, trong xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần có biện pháp lồng ghép với phát triển kinh tế tập thể và cân đối các nguồn lực để thực hiện.
- Phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã thương mại, hợp tác xã với ngành nghề truyền thống, đồng thời phát triển các ngành nghề mới theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn; gắn với tạo việc làm cho lao động nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
c) Định hướng phát triển kinh tế hợp tác xã theo ngành:
- Ngành nông nghiệp: Đến năm 2020, có khoảng 172 hợp tác xã, 03 liên hiệp hợp tác xã, với 21.500 thành viên, 9.700 lao động.
- Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Đến năm 2020, có khoảng 70 hợp tác xã, 02 liên hiệp hợp tác xã, với 6.900 thành viên, 3.575 lao động.
- Ngành giao thông vận tải: Đến năm 2020, có khoảng 34 hợp tác xã với 2.600 thành viên, 2.350 lao động.
- Ngành xây dựng: Đến năm 2020, có khoảng 37 hợp tác xã, 01 liên hiệp hợp tác xã, với 2.600 thành viên, 2.350 lao động.
- Ngành thương mại – dịch vụ: Đến năm 2020, có khoảng 47 hợp tác xã, 02 liên hiệp hợp tác xã, với 2.400 thành viên, 2.270 lao động.
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: Đến năm 2020, có khoảng 15 Quỹ với 27.000 thành viên, 225 lao động.
3. Các giải pháp thực hiện
a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức về kinh tế tập thể:
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với kinh tế tập thể, để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về vai trò của kinh tế tập thể trong đời sống kinh tế - chính trị - xã hội, nâng cao nhận thức về mô hình hợp tác xã kiểu mới, trong đó cần chú ý và tập trung tuyên truyền cho các đối tượng là cán bộ thôn buôn và cán bộ cấp xã, cán bộ làm công tác hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể. Đổi mới cơ chế cung cấp thông tin để các hợp tác xã, tổ hợp tác dễ dàng tiếp cận các thông tin cơ bản và cần thiết phục vụ cho hoạt động.
b) Củng cố các hợp tác xã hiện có và các hợp tác xã thành lập trong giai đoạn 2016 – 2020:
- Tiếp tục giúp đỡ các hợp tác xã khá giỏi thì để trở thành những mô hình hợp tác xã điển hình, tạo nhiều việc làm cho lao động địa phương; tập trung củng cố, hỗ trợ các hợp tác xã yếu kém thì để giúp hợp tác xã từng bước giải quyết được khó khăn trước mắt, tiến đến phát triển ổn định và vươn lên thành các hợp tác xã khá giỏi; tiến hành rà soát để có hình thức xử lý thích hợp (giải thể bắt buộc, giải thể tự nguyện, phá sản) đối với hợp tác xã tồn tại hình thức, hợp tác xã ngừng hoạt động không còn khả năng củng cố.
- Các cấp, các ngành trong tỉnh tiếp tục đề ra các giải pháp tăng cường thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể, phản ánh kịp thời và chính xác các thông tin về tình hình hoạt động của hợp tác xã, để thực hiện tốt công tác củng cố, hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
c) Xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể:
- Chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hợp tác xã:
Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ kinh phí để hỗ trợ đào tạo dài hạn cán bộ, thành viên làm công tác chuyên môn nghiệp vụ; triển khai công tác tập huấn, bồi dưỡng cán bộ tổ hợp tác, hợp tác xã.
- Chính sách hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã, tổ hợp tác:
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể và bố trí kinh phí từ ngân sách hàng năm để hỗ trợ sáng lập viên thành lập hợp tác xã về các nội dung, như: thông tin, tư vấn kiến thức hợp tác xã, dịch vụ xây dựng điều lệ, hoàn thiện các thủ tục để thành lập, đăng ký kinh doanh với mức hỗ trợ 10 triệu đồng cho 01 hợp tác xã thành lập mới, trường hợp hợp tác xã sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thì mức hỗ trợ là 50% kinh phí hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã.
- Chính sách về đất đai và chính sách thuế, lệ phí:
+ Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách đất đai, chính sách thuế, lệ phí theo đúng quy định của Nhà nước.
+ Rà soát quỹ đất tại địa phương để ưu tiên bố trí cho các hợp tác xã có nhu cầu làm trụ sở, sân phơi, kho bãi…
+ Ưu tiên quỹ đất đối với các danh mục công trình, dự án của hợp tác xã, tổ hợp tác có nhu cầu thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, thương mại dịch vụ…
- Chính sách hỗ trợ tín dụng:
+ Thực hiện bảo lãnh tín dụng cho các hợp tác xã được vay vốn tại các Ngân hàng thương mại để mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo quy định.
+ Những hợp tác xã có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh; hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, địa bàn nông thôn được ưu đãi về lãi suất và bảo lãnh tín dụng từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh.
+ Ngân sách tỉnh bố trí bổ sung 10.000 triệu đồng theo lộ trình 5 năm (2016 – 2020) cho Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh; với hình thức cho vay lãi suất ưu đãi, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, nhằm đáp ứng nhu cầu hỗ trợ về vốn vay cho các hợp tác xã.
- Chính sách hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ, xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa và nhân rộng mô hình HTX điển hình:
+ Hàng năm, tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí và tăng mức hỗ trợ cho mỗi Dự án thông qua chương trình khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, ứng dụng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, quảng bá thương hiệu, tham gia hội chợ triển lãm, tìm kiếm, mở rộng thị trường. Hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác trong việc xây dựng và bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu, đặc biệt là thương hiệu, nhãn hiệu tập thể, chứng nhận, chỉ dẫn địa lý...; tổ chức xây dựng và nhân rộng các mô hình hợp tác xã kiểu mới, mô hình hợp tác xã điển hình tiên tiến. Chú trọng việc xây dựng và tổng kết các mô hình hợp tác xã theo đúng bản chất, giá trị và đảm bảo các nguyên tắc hợp tác xã.
+ Hàng năm, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh dành một phần kinh phí hỗ trợ các hợp tác xã để đổi mới, ứng dụng công nghệ.
- Chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình hợp tác xã gắn với chuỗi sản xuất các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh (cà phê, tiêu, bơ, lúa, sắn, mật ong…):
Hàng năm, tỉnh bố trí, phân bổ kinh phí để hỗ trợ hợp tác xã xây dựng nhãn hiệu tập thể, trang web và một phần cơ sở vật chất cho hợp tác xã, để xây dựng mô hình hợp tác xã sản xuất các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh gắn với chuỗi giá trị sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
- Chính sách tạo điều kiện cho các hợp tác xã có đủ năng lực được ưu tiên tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương:
+ Tạo điều kiện cho các hợp tác xã trên địa bàn tham gia vào các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn và quản lý các công trình sau khi hoàn thành, kể cả các công trình chợ và công trình hạ tầng phục vụ phát triển cụm công nghiệp và làng nghề ở nông thôn, đồng thời tham gia vào các dự án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn phù hợp với năng lực của hợp tác xã. Ưu tiên cho hợp tác xã, tổ hợp tác trong việc chọn thầu thực hiện các công trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
+ Hàng năm, đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ các hợp tác xã đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, nhất là những công trình thiết yếu phục vụ hỗ trợ cho thành viên trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ xây dựng cụm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn để phát triển sản xuất và kinh doanh.
- Chính sách hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số:
+ Khuyến khích và tạo điều kiện ưu tiên cho các hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ nhận khoán đất của các công ty nông, lâm nghiệp (nơi còn quỹ đất) và nhận đất hoang hoá, đồi núi trọc để tổ chức sản xuất nông lâm nghiệp theo quy hoạch và dự án được duyệt.
+ Tiếp tục nghiên cứu bổ sung, sửa đổi và triển khai chính sách phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với tình hình và yêu cầu phát triển. Hàng năm, tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Tổng kinh phí thực hiện Nghị quyết: 43.250 triệu đồng (Bốn mươi ba tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng), trong đó:
- Kinh phí đề nghị Trung ương hỗ trợ: 21.700 triệu đồng
- Kinh phí do Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 21.550 triệu đồng
(Kinh phí hỗ trợ theo từng chương trình và theo từng năm chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá IX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 30 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2016./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
KINH PHÍ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số: 02/2016/NQ-HĐND ngày 30/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
1. Ngân sách đề nghị Trung ương hỗ trợ:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Nội dung hỗ trợ | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | Tổng |
| 1 | Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ HTX, tổ hợp tác | 840 | 840 | 840 | 840 | 840 | 4.200 |
| 2 | Đào tạo Đại học, cao đẳng | 100 | 200 | 300 | 400 | 500 | 1.500 |
| 3 | Hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ, khuyến nông, khuyến công | 800 | 800 | 800 | 800 | 800 | 4.000 |
| 4 | Hỗ trợ xây dựng mô hình HTX gắn với chuỗi sản xuất các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh | 0 | 500 | 500 | 500 | 500 | 2.000 |
| 5 | Hỗ trợ HTX được ưu tiên tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 10.000 |
|
| Tổng cộng | 3.740 | 4.340 | 4.440 | 4.540 | 4.640 | 21.700 |
2. Ngân sách Tỉnh hỗ trợ:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Nội dung hỗ trợ | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | Tổng |
| 1 | Thành lập mới HTX, THT | 200 | 200 | 200 | 200 | 200 | 1.000 |
| 2 | Hỗ trợ công tác tuyên truyền | 350 | 350 | 350 | 350 | 350 | 1.750 |
| 3 | Quỹ hỗ trợ phát triển HTX | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 10.000 |
| 4 | Hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ, xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa và nhân rộng mô hình HTX điển hình | 1.200 | 1.200 | 1.200 | 1.200 | 1.200 | 6.000 |
| 5 | Hỗ trợ xây dựng mô hình HTX gắn với chuỗi sản xuất các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh | 0 | 300 | 500 | 500 | 500 | 1.800 |
| 6 | Hỗ trợ HTX NN vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 200 | 200 | 200 | 200 | 200 | 1.000 |
|
| Tổng cộng | 3.950 | 4.250 | 4.450 | 4.450 | 4.450 | 21.550 |
- 1Kế hoạch 5956/KH-UBND năm 2016 phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 2Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2016 thông qua Đề án Phát triển kinh tế tập thể tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020
- 3Kế hoạch 3760/KH-UBND năm 2016 phát triển kinh tế tập thể năm 2017 của tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020 (01/01/2020-31/12/2020)
- 5Quyết định 690/QĐ-UBND năm 2021 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2020
- 6Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 225/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020 (01/01/2020-31/12/2020)
- 2Quyết định 690/QĐ-UBND năm 2021 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk năm 2020
- 3Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
- 3Quyết định 2261/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Kế hoạch 5956/KH-UBND năm 2016 phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 6Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2016 thông qua Đề án Phát triển kinh tế tập thể tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020
- 7Kế hoạch 3760/KH-UBND năm 2016 phát triển kinh tế tập thể năm 2017 của tỉnh Bình Dương
Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND về phát triển kinh tế tập thể tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020
- Số hiệu: 02/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/08/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Y Biêr Niê
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
