Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ tư, phê duyệt quy hoạch hệ thống cấp nước sạch tập trung khu vực nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012-2020. Đây là chính sách quan trọng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống, bảo đảm sức khỏe cho người dân nông thôn và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Phân vùng quy hoạch theo nguồn cấp nước
Dựa trên điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội, tỉnh Thái Bình được phân chia thành 3 vùng quy hoạch cấp nước cụ thể:
- Vùng I (Khu vực thuận lợi về nguồn nước): Gồm 3 huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ và Đông Hưng. Nguồn cấp nước chủ yếu cho vùng này là nguồn nước ngầm và nước mặt từ các sông lớn như sông Hồng, sông Trà Lý, sông Luộc, sông Hóa, sông Tiên Hưng và sông Thái Sư.
- Vùng II (Khu vực tương đối khó khăn về nguồn nước): Gồm 2 huyện Vũ Thư và Kiến Xương. Nguồn cấp nước chủ yếu khai thác từ nguồn nước mặt của sông Hồng, sông Trà Lý và sông Kiến Giang.
- Vùng III (Khu vực khó khăn về nguồn nước): Gồm 2 huyện ven biển Thái Thụy và Tiền Hải. Nguồn cấp nước mặt được lấy từ sông Hóa, sông Trà Lý, sông Hồng, sông Kiến Giang và sông Lân. Đặc thù của vùng này là nguồn nước thường bị nhiễm mặn cao vào mùa khô.
- Hiện trạng hệ thống cấp nước sạch nông thôn (đến cuối năm 2012)
Nghị quyết ghi nhận số liệu thực trạng hạ tầng cấp nước sạch tại thời điểm quy hoạch như sau:
- Tổng số công trình: Toàn tỉnh có 74 công trình đang hoạt động, trong đó khu vực nông thôn chiếm 61 công trình; 12 công trình cấp nước đô thị có đủ công suất để chia sẻ, cấp nước cho các xã lân cận.
- Công suất thiết kế: Đạt tổng cộng 117.165 m3/ngày đêm, riêng khu vực nông thôn đạt 29.865 m3/ngày đêm.
- Phạm vi phục vụ: Có 82 xã cơ bản được cấp nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung, phục vụ cho 73.648 hộ gia đình (tương đương khoảng 255.792 người dân nông thôn).
- Quy hoạch phát triển hệ thống cấp nước sạch tập trung
Quy hoạch đề ra các giải pháp đồng bộ bao gồm mở rộng, nâng cấp công trình cũ và xây dựng mới các công trình cấp nước:
- Mở rộng phạm vi cấp nước của công trình hiện có: Tiến hành mở rộng phạm vi cấp nước tại 22 công trình hiện hữu, tăng thêm tổng công suất 22.100 m3/ngày đêm, giải quyết nhu cầu nước sạch cho 38 xã với khoảng 222.286 người dân.
- Nâng cấp các công trình hiện có: Thực hiện nâng cấp 4 công trình cấp nước, bổ sung thêm công suất 2.350 m3/ngày đêm, phục vụ cho 5 xã với khoảng 29.500 người dân.
- Xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung: Quy hoạch xây dựng mới 49 công trình với tổng công suất thiết kế 79.000 m3/ngày đêm, đáp ứng nhu cầu cho 141 xã và khoảng 832.600 người dân. Quy mô các công trình mới được phân bổ gồm: 3 công trình cấp nước cho 1 xã; 10 công trình cấp nước liên xã quy mô 2 xã; 28 công trình cấp nước liên xã quy mô 3 xã; 6 công trình cấp nước liên xã quy mô 4 xã; 2 công trình cấp nước liên xã quy mô 5 xã.
- Chi tiết quy hoạch xây dựng mới tại các huyện
Chỉ tiêu xây dựng mới các công trình cấp nước sạch tập trung được phân bổ cụ thể cho từng huyện như sau:
- Huyện Đông Hưng: Quy hoạch 9 công trình, tổng công suất 13.900 m3/ngày đêm, cấp nước cho 29 xã (153.800 người). Quy mô gồm: 2 công trình cấp cho 2 xã, 4 công trình cấp cho 3 xã, 2 công trình cấp cho 4 xã và 1 công trình cấp cho 5 xã.
- Huyện Hưng Hà: Quy hoạch 9 công trình, tổng công suất 15.000 m3/ngày đêm, cấp nước cho 24 xã (161.600 người). Quy mô gồm: 1 công trình cấp cho 1 xã, 2 công trình cấp cho 2 xã, 5 công trình cấp cho 3 xã và 1 công trình cấp cho 4 xã.
- Huyện Kiến Xương: Quy hoạch 6 công trình, tổng công suất 7.200 m3/ngày đêm, cấp nước cho 13 xã (74.650 người). Quy mô gồm: 2 công trình cấp cho 1 xã, 1 công trình cấp cho 2 xã và 3 công trình cấp cho 3 xã.
- Huyện Quỳnh Phụ: Quy hoạch 10 công trình, tổng công suất 15.000 m3/ngày đêm, cấp nước cho 26 xã (154.600 người). Quy mô gồm: 4 công trình cấp cho 2 xã, 4 công trình cấp cho 3 xã và 1 công trình cấp cho 4 xã.
- Huyện Thái Thụy: Quy hoạch 10 công trình, tổng công suất 18.200 m3/ngày đêm, cấp nước cho 34 xã (187.650 người). Quy mô gồm: 7 công trình cấp cho 3 xã, 2 công trình cấp cho 4 xã và 1 công trình cấp cho 5 xã.
- Huyện Tiền Hải: Quy hoạch 4 công trình, tổng công suất 7.500 m3/ngày đêm, cấp nước cho 12 xã (78.200 người). Quy mô gồm 4 công trình cấp nước liên xã cho 3 xã.
- Huyện Vũ Thư: Quy hoạch 1 công trình, công suất 2.200 m3/ngày đêm, cấp nước liên xã cho 3 xã (22.100 người).
- Dự kiến vốn đầu tư và cơ chế, chính sách hỗ trợ
Để hiện thực hóa quy hoạch, Nghị quyết xác định rõ phương án huy động nguồn lực tài chính và các cơ chế ưu đãi:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: Dự kiến khoảng 1.604 tỷ đồng.
- Nguồn vốn huy động: Kết hợp đa dạng các nguồn lực bao gồm vốn Ngân sách nhà nước, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tài trợ từ các tổ chức quốc tế, vốn vay tín dụng, vốn đóng góp hợp pháp của nhân dân và vốn đầu tư trực tiếp từ các doanh nghiệp.
- Cơ chế, chính sách ưu tiên: Đối với các vùng có điều kiện khó khăn, Nhà nước ưu tiên hỗ trợ bằng nguồn vốn Ngân sách, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn tài trợ và các khoản vay tín dụng ưu đãi được Nhà nước bảo lãnh. Đối với các khu vực còn lại, tỉnh áp dụng cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư xây dựng mới, nâng cấp hoặc mở rộng phạm vi cấp nước sạch nông thôn.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền trong việc triển khai thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện quy hoạch nhằm bảo đảm tính hiệu quả, đúng tiến độ và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2012/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 12 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SẠCH TẬP TRUNG KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2012-2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số: 104/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số: 107/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2012; Báo cáo thẩm tra số: 41/BC-KTNS ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch hệ thống cấp nước sạch tập trung, khu vực nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012-2020 theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số: 107/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2012 với nội dung chủ yếu sau:
1. Phân vùng quy hoạch theo nguồn cấp nước: Căn cứ điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phân chia thành 3 vùng quy hoạch:
a) Vùng I: Thuận lợi về nguồn cấp nước, gồm 3 huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng. Nguồn cấp nước chủ yếu là nước ngầm, nước mặt sông Hồng, sông Trà Lý, sông Luộc, sông Hóa, sông Tiên Hưng, sông Thái sư.
b) Vùng II: Tương đối khó khăn về nguồn nước, gồm huyện Vũ Thư và huyện Kiến Xương. Nguồn cấp nước chủ yếu là nước mặt sông Hồng, sông Trà Lý, sông Kiến Giang.
c) Vùng III: Khu vực khó khăn về nguồn nước, gồm huyện Thái Thụy và Tiền Hải. Nguồn cấp nước là nước mặt sông Hóa, sông Trà Lý, sông Hồng, sông Kiến Giang, sông Lân, về mùa khô thường bị nhiễm mặn cao.
2. Quy hoạch hệ thống cấp nước sạch tập trung khu vực nông thôn
a) Các công trình hiện có đang cấp nước sạch trên địa bàn:
- Tổng số công trình: 74 công trình, trong đó khu vực nông thôn là 61 công trình; 12 công trình cấp nước đô thị còn công suất cấp nước cho các xã lân cận.
- Tổng công suất thiết kế: 117.165 (m3/ngày đêm); trong đó khu vực nông thôn là 29.865 (m3/ngày đêm);
- Tổng số 82 xã đến cuối năm 2012 cơ bản được cấp nước sạch từ công trình cấp nước tập trung;
- Tổng số hộ khu vực nông thôn được sử dụng nước sạch: 73.648 hộ (tương đương 255.792 người).
b) Quy hoạch phát triển hệ thống cấp nước sạch tập trung
* Mở rộng phạm vi cấp nước của các công trình hiện có:
- Tổng số công trình được mở rộng phạm vi cấp nước: 22 công trình;
- Tổng công suất cấp nước mở rộng: 22.100 (m3/ngày đêm);
- Tổng số xã được cấp nước: 38 xã;
- Số người được sử dụng nước sạch: 222.286 người.
* Nâng cấp các công trình cấp nước hiện có:
- Tổng số công trình được nâng cấp: 04 công trình;
- Tổng công suất nâng cấp: 2.350 (m3/ngày đêm);
- Tổng số xã được cấp nước sau khi nâng cấp: 05 xã;
- Số người được sử dụng nước sạch: 29.500 người.
* Quy hoạch xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung:
- Tổng số công trình: 49 công trình, trong đó:
+ Công trình cấp nước cho 01 xã: 03 công trình;
+ Công trình cấp nước cho 02 xã: 10 công trình;
+ Công trình cấp nước cho 03 xã: 28 công trình;
+ Công trình cấp nước cho 04 xã: 06 công trình;
+ Công trình cấp nước cho 05 xã: 02 công trình.
- Tổng công suất cấp nước: 79.000 (m3/ngày đêm);
- Tổng số xã được cấp nước: 141 xã;
- Số người được sử dụng nước sạch: 832.600 người.
- Tổng hợp theo huyện:
| Tên huyện | Tổng số C.trình | Tổng C.suất (m3/ng.đ) | Tổng số xã được cấp | Tổng số người được sử dụng | Quy mô xã/công trình | ||||
| 01 xã | 02 xã | 03 xã | 04 xã | 05 xã | |||||
| Đông Hưng | 09 | 13.900 | 29 | 153.800 | 0 | 02 | 04 | 02 | 01 |
| Hưng Hà | 09 | 15.000 | 24 | 161.600 | 01 | 02 | 05 | 01 | 0 |
| Kiến Xương | 06 | 7.200 | 13 | 74.650 | 02 | 01 | 03 | 0 | 0 |
| Quỳnh Phụ | 10 | 15.000 | 26 | 154.600 | 0 | 04 | 04 | 01 | 0 |
| Thái Thụy | 10 | 18.200 | 34 | 187.650 | 0 | 0 | 07 | 02 | 01 |
| Tiền Hải | 04 | 7.500 | 12 | 78.200 | 0 | 0 | 04 | 0 | 0 |
| Vũ Thư | 01 | 2.200 | 03 | 22.100 | 0 | 0 | 01 | 0 | 0 |
3. Vốn đầu tư và cơ chế chính sách
a) Nguồn vốn:
- Dự kiến tổng nguồn vốn: 1.604 tỷ đồng;
- Nguồn vốn: Vốn Ngân sách, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tài trợ của các tổ chức Quốc tế, vốn vay tín dụng, vốn đóng góp của nhân dân, vốn đầu tư của doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
b) Cơ chế, chính sách:
- Vùng khó khăn được ưu tiên bằng vốn Ngân sách, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tài trợ, vốn vay tín dụng ưu đãi do Nhà nước bảo lãnh;
- Các khu vực còn lại: Tỉnh có cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế đầu tư mở rộng phạm vi, nâng cấp, xây dựng mới công trình cấp nước sạch nông thôn.
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XV, kỳ họp thứ tư thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 40/KH-UBND năm 2015 về chuyển đổi mô hình quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn do tỉnh Thái Bình ban hành
- 2Quyết định 866/QĐ-UBND năm 2016 chủ trương đầu tư dự án Nhà máy, hệ thống cấp nước sạch nông thôn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
- 3Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2018 thông qua đồ án quy hoạch cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 1Quyết định 104/2000/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Kế hoạch 40/KH-UBND năm 2015 về chuyển đổi mô hình quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn do tỉnh Thái Bình ban hành
- 5Quyết định 866/QĐ-UBND năm 2016 chủ trương đầu tư dự án Nhà máy, hệ thống cấp nước sạch nông thôn huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
- 6Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2018 thông qua đồ án quy hoạch cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND phê duyệt quy hoạch hệ thống cấp nước sạch tập trung khu vực nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012-2020
- Số hiệu: 02/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/07/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Nguyễn Hồng Diên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
