Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre thông qua nhằm phê duyệt Đề án phát triển toàn diện 3 huyện ven biển bao gồm Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú đến năm 2020. Đây là chiến lược quan trọng nhằm khai thác tối đa tiềm năng kinh tế biển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân tại khu vực ven biển của tỉnh Bến Tre.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết về đề án phát triển toàn diện 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre đến năm 2020.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII, kỳ họp thứ 16.
- Ngày thông qua: Ngày 13 tháng 02 năm 2009.
- Ngày có hiệu lực: Sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Huỳnh Văn Be.
- Phương hướng phát triển chung vùng kinh tế biển Bến Tre
- Xây dựng vùng kinh tế biển trở thành một trong những vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội chủ lực của tỉnh Bến Tre, đóng góp ngày càng lớn vào sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của toàn tỉnh.
- Khai thác hiệu quả các nguồn lực theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đẩy mạnh phát triển kinh tế thủy sản kết hợp nông - lâm nghiệp bền vững; tập trung vào công nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản.
- Gắn kết chặt chẽ giữa nuôi trồng thủy sản với nâng cao hiệu quả khai thác, đánh bắt xa bờ; phát triển nhanh các ngành dịch vụ biển; bảo đảm an ninh - quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái ven biển.
- Phấn đấu đến năm 2020, kinh tế biển và vùng ven biển đóng vai trò là khu vực kinh tế đặc biệt quan trọng, đóng góp tối thiểu 30% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của toàn tỉnh Bến Tre.
- Đảm bảo định hướng phát triển phù hợp với Chiến lược biển Việt Nam, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020 (Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND) và Quy chế khu vực biên giới biển (Nghị định số 161/2003/NĐ-CP).
- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể đến năm 2020
Đề án đặt ra hệ thống chỉ tiêu toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế và hạ tầng kỹ thuật cho 3 huyện Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú:
- Chỉ tiêu dân số và lao động: Quy mô dân số dự kiến đạt khoảng 492.153 người (năm 2010), 521.937 người (năm 2015) và 539.771 người (năm 2020). Tốc độ tăng dân số kiểm soát ở mức 1,44%/năm (giai đoạn 2009-2010), giảm xuống 1,18%/năm (giai đoạn 2011-2015) và 0,67%/năm (giai đoạn 2016-2020). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt ít nhất 33% (năm 2010), 38% (năm 2015) và đạt 50% vào năm 2020. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị giảm xuống dưới 3% vào năm 2020.
- Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 11,7%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và tăng lên 12,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020. Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người đạt mức 2.600 USD. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ:
- Năm 2010: Khu vực I (Nông - lâm - thủy sản) chiếm 56%; Khu vực II (Công nghiệp - xây dựng) chiếm 17%; Khu vực III (Dịch vụ) chiếm 27%.
- Năm 2015: Khu vực I chiếm 48%; Khu vực II chiếm 22%; Khu vực III chiếm 30%.
- Năm 2020: Khu vực I chiếm 37%; Khu vực II chiếm 29%; Khu vực III chiếm 34%.
- Tài chính và hạ tầng kỹ thuật: Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 3 huyện tăng trưởng bình quân 7,5%/năm. Đến năm 2020, tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt trên 95%; mật độ điện thoại đạt 63 máy/100 dân; tỷ lệ dân cư được cung cấp nước sạch tập trung đạt 91%.
- Giáo dục và Y tế: Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông vào năm 2020; đạt tỷ lệ 100% giáo viên đạt chuẩn từ năm 2015. Về y tế, phấn đấu đạt 4 bác sĩ/vạn dân và 11,82 giường bệnh/vạn dân vào năm 2020, đồng thời duy trì 100% trạm y tế xã có bác sĩ phục vụ.
- Văn hóa và Đời sống xã hội: Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở (nhà văn hóa, thư viện, đài truyền thanh, sân thể thao). Đến năm 2020, đạt trên 98% gia đình văn hóa, 90% xã văn hóa và 60% dân số tập thể dục thường xuyên. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5%, xóa bỏ hoàn toàn các xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%, đảm bảo không còn nhà ở tạm bợ cho hộ nghèo và hộ chính sách.
- Các giải pháp trọng tâm thực hiện đề án
- Giải pháp huy động vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2009-2020 ước tính khoảng 103.485 tỷ đồng (theo giá hiện hành). Trong đó, nguồn vốn từ khu vực tư nhân đóng vai trò chủ đạo, chiếm khoảng 51-60% (giai đoạn 2009-2010) và tăng lên 61-73% (giai đoạn 2011-2020). Tỉnh cần tập trung cải thiện môi trường đầu tư để thu hút mạnh mẽ các nguồn lực xã hội.
- Chính sách thu hút đầu tư và đất đai: Ban hành các cơ chế ưu đãi đầu tư đặc thù cho 3 huyện ven biển nhằm thu hút dòng vốn FDI và vốn trong dân vào nông - ngư nghiệp, vận tải, chế biến thủy sản, dịch vụ và du lịch biển. Khẩn trương hoàn thành quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết các khu đô thị, cụm công nghiệp, khu du lịch, trung tâm thương mại và các làng cá.
- Phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ: Đầu tư xây dựng trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tại huyện Ba Tri để đào tạo lao động kỹ thuật và trung cấp. Áp dụng chính sách thu hút nhân tài của tỉnh về làm việc tại vùng biển. Thúc đẩy "công nghiệp hóa sạch", hỗ trợ doanh nghiệp và người dân ứng dụng công nghệ mới, giống mới vào sản xuất thông qua các chính sách ưu đãi thuế và hỗ trợ vốn.
- Cải cách hành chính và nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước của bộ máy chính quyền địa phương. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về tầm quan trọng chiến lược của kinh tế biển.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến đóng góp của Ban Kinh tế và Ngân sách, các Đại biểu Hội đồng nhân dân để hoàn chỉnh, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 16 (ngày 13 tháng 02 năm 2009).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2009/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 13 tháng 02 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN 3 HUYỆN VEN BIỂN TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Đề án phát triển toàn diện 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án phát triển toàn diện 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
1. Về phương hướng phát triển chung:
a) Phát triển vùng kinh tế biển trở thành một trong các vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đóng góp ngày càng lớn vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của toàn tỉnh.
b) Khai thác ngày càng có hiệu quả các nguồn lực của vùng kinh tế biển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đẩy mạnh phát triển kinh tế thuỷ sản, kết hợp phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng bền vững; đẩy mạnh công nghiệp chế biến, xuất khẩu thuỷ sản; gắn phát triển nuôi trồng với nâng cao hiệu quả khai thác, đánh bắt; tăng nhanh các ngành dịch vụ; kết hợp phát triển kinh tế biển với bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh - quốc phòng; tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân vùng biển.
c) Phấn đấu đến năm 2020, kinh tế biển và vùng ven biển thực sự trở thành khu vực kinh tế quan trọng của tỉnh và ít nhất chiếm 30% GDP của tỉnh.
d) Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 3 huyện biển phải phù hợp với chiến lược về biển Việt Nam, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 và Nghị định số 161/ 2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới biển.
2. Về các chỉ tiêu tổng thể kinh tế - xã hội cần phấn đấu đạt được:
a) Dân số 3 huyện Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú khoảng 492.153 người năm 2010, 521.937 người năm 2015 và 539.771 người năm 2020; tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2009-2010 trong giới hạn 1,44%/năm, giai đoạn 2011-2015 tăng 1,18%/năm và giai đoạn 2016-2020 tăng 0,67%/năm.
b) Đạt tốc độ tăng trưởng GDP tăng bình quân 11,7%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và tăng 12,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020.
c) Đến năm 2020, GDP bình quân đầu người đạt 2.600 USD.
d) Cơ cấu kinh tế 3 huyện đến năm 2020 vẫn là nông nghiệp toàn diện - thương mại dịch vụ và công nghiệp, trong đó thương mại dịch vụ và công nghiệp phải có những bước chuyển mạnh để trở thành ngành kinh tế chủ lực sau năm 2020. Hướng chuyển dịch như sau:
- Đến năm 2010, khu vực I: 56%, khu vực II: 17% và khu vực III: 27%;
- Đến năm 2015, khu vực I: 48%, khu vực II: 22% và khu vực III: 30%;
- Đến năm 2020, khu vực I: 37%, khu vực II: 29% và khu vực III: 34%.
đ) Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 7,5%/năm.
e) Đến năm 2020, tỷ lệ hộ sử dụng điện của 3 huyện đạt trên 95%; mật độ sử dụng điện thoại đạt 63 máy/100 dân; tỷ lệ dân được cung cấp nước sạch tập trung đạt 91%.
g) Đến năm 2020 hoàn thành phổ cập trung học phổ thông; từ năm 2015 có 100% giáo viên đạt chuẩn. Phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt ít nhất 33%, đến năm 2015 đạt 38% và đến năm 2020 đạt 50%; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị vào năm 2020 còn dưới 3%.
h) Đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, nâng cao dần chất lượng công tác phòng bệnh, khám chữa bệnh và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; phấn đấu đến năm 2020 đạt 4 bác sĩ/vạn dân; 11,82 giường bệnh/vạn dân; duy trì 100% trạm y tế xã có bác sĩ.
i) Xây dựng hoàn chỉnh và tăng cường hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở như nhà văn hóa, nhà truyền thống, thư viện, đài truyền thanh, sân bãi tập luyện thể dục thể thao. Phấn đấu đến năm 2020, đạt trên 98% gia đình văn hóa, 90% xã văn hóa; có 60% dân số tham gia tập thể dục, thể thao thường xuyên.
k) Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo của 3 huyện còn dưới 5%, không còn xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%; hộ chính sách và hộ nghèo không còn nhà ở tạm bợ.
3. Các giải pháp thực hiện đề án:
a) Giải pháp về vốn đầu tư: nhu cầu đầu tư trong giai đoạn 2009-2020 khoảng 103.485 tỷ đồng theo giá hiện hành, trong đó phần đầu tư khu vực tư nhân chiếm khoảng 51- 60% trong giai đoạn 2009-2010 và 61-73% trong giai đoạn 2011-2020. Nhu cầu đầu tư của 3 huyện là rất lớn, tuy nhiên khả năng huy động có hạn, do đó cần tích cực tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn đầu tư.
b) Các giải pháp khác bao gồm:
- Thực hiện các giải pháp nhằm phát triển đồng bộ và có trọng điểm các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ, tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (giao thông, điện, thuỷ lợi, nước sạch), giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường và củng cố an ninh quốc phòng.
- Xây dựng các chính sách phù hợp đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội 3 huyện biển theo định hướng gồm:
+ Chính sách thu hút vốn đầu tư: sớm ban hành cụ thể các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư cho 3 huyện ven biển để thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế, đặc biệt là đầu tư nước ngoài, đầu tư của dân cư vào những hoạt động kinh tế mà 3 huyện có lợi thế, tiềm năng phát triển như nông ngư nghiệp, vận tải, công nghiệp chế biến, thương mại dịch vụ, du lịch biển…
+ Chính sách đất đai: hoàn tất sớm quy hoạch sử dụng đất đai, đặc biệt sớm quy hoạch chi tiết các khu đô thị, cụm công nghiệp, khu trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch và các tụ điểm dân cư có khả năng phát triển lên thị trấn, thị tứ, quy hoạch làng cá...
+ Chính sách đào tạo nguồn nhân lực và thu hút nhân tài: sớm đầu tư xây dựng trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tại Ba Tri nhằm đào tạo lực lượng lao động có trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật; triển khai thực hiện tốt chính sách thu hút nhân tài của tỉnh… đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế 3 huyện ven biển.
+ Chính sách phát triển tiềm lực khoa học công nghệ: thực hiện quá trình “công nghiệp hóa sạch”, ngay từ ban đầu phải quy hoạch phát triển công nghiệp với cơ cấu ngành, công nghệ, thiết bị đảm bảo nguyên tắc thân thiện với môi trường. Hỗ trợ doanh nghiệp và nông ngư dân ứng dụng nhanh những thành tựu khoa học công nghệ. Có chính sách hỗ trợ vốn và ưu đãi về thuế nhằm khuyến khích sử dụng công nghệ mới, giống mới vào sản xuất.
c) Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước và đào tạo nâng cao trình độ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu tình hình mới.
d) Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu và các dự án trọng điểm đã nêu trong Đề án.
đ) Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của kinh tế biển trong hệ thống chính trị, cán bộ và nhân dân.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn chỉnh, phê duyệt đề án và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 13 tháng 02 năm 2009 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 20/2007/NQ-HĐND thông qua Đề án phân cấp quản lý và phân bổ vốn đầu tư phát triển cho ngân sách cấp huyện, giai đoạn 2008 - 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa I, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 2Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND thông qua đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Vân Canh, giai đoạn 2009 - 2020 do tỉnh Bình Định ban hành
- 3Nghị quyết 06/2009/NQ-HĐND thông qua đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Vĩnh Thạnh, giai đoạn 2009 - 2020 do tỉnh Bình Định ban hành
- 4Nghị quyết 10/2016/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 161/2003/NĐ-CP về Quy chế khu vực biên giới biển
- 3Nghị quyết 20/2007/NQ-HĐND thông qua Đề án phân cấp quản lý và phân bổ vốn đầu tư phát triển cho ngân sách cấp huyện, giai đoạn 2008 - 2010 do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa I, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 4Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND thông qua đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Vân Canh, giai đoạn 2009 - 2020 do tỉnh Bình Định ban hành
- 5Nghị quyết 06/2009/NQ-HĐND thông qua đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Vĩnh Thạnh, giai đoạn 2009 - 2020 do tỉnh Bình Định ban hành
- 6Nghị quyết 24/2007/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020
Nghị quyết 01/2009/NQ-HĐND về đề án phát triển toàn diện 3 huyện ven biển tỉnh Bến Tre đến năm 2020
- Số hiệu: 01/2009/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/02/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Huỳnh Văn Be
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/02/2009
- Ngày hết hiệu lực: 13/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra