Nghị định 98-CP được ban hành năm 1995 bởi Chính phủ do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký ban hành, quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi nhằm bảo đảm an toàn, khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và đời sống.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các công trình thuỷ lợi đã xây dựng xong đưa vào khai thác; các hạng mục công trình hoàn thành của hệ thống đang xây dựng; giếng và đường ống dẫn nước tưới, tiêu; hoạt động cấp nước cho đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và tiêu thoát nước ngược lại hệ thống; cùng các hoạt động điều tiết nước, bảo đảm an toàn cho công trình thuỷ công của nhà máy thuỷ điện. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đóng góp tu bổ, bảo vệ công trình và huy động lao động công ích cho hoạt động này.
Tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- Nguyên tắc quản lý: Việc khai thác và bảo vệ thực hiện theo hệ thống công trình. Đối với vùng có công trình nhỏ, phân tán thì thực hiện theo từng công trình và thành lập chung một Công ty khai thác công trình thuỷ lợi.
- Thẩm quyền thành lập công ty: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập đối với công trình có tầm quan trọng quốc gia. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đối với hệ thống liên quan nhiều ngành, nhiều tỉnh. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với các công trình nội tỉnh sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng ngành là chủ đầu tư.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty khai thác công trình thuỷ lợi
- Nhiệm vụ cốt lõi: Lập và thực hiện kế hoạch sửa chữa, sử dụng nước, phòng chống thiên tai, cải tạo đất, bảo vệ môi trường nước; làm chủ đầu tư các dự án sửa chữa, nâng cấp hệ thống được giao; bảo dưỡng, kiểm tra phát hiện sự cố kịp thời; hoàn thiện quy trình vận hành hồ chứa nước; quan trắc khí tượng thuỷ văn và lưu trữ hồ sơ kỹ thuật công trình.
- Quyền hạn được giao: Được trang bị phương tiện làm việc; khai thác tổng hợp lợi ích công trình theo giấy phép; sử dụng lao động công ích để tu bổ công trình; đề xuất điều chỉnh quy hoạch hệ thống; kiến nghị chính quyền địa phương thực hiện các phương án khẩn cấp bảo đảm an toàn công trình.
Quyền và nghĩa vụ của hộ dùng nước
- Trách nhiệm của hộ dùng nước: Tu bổ, nâng cấp bờ khoảnh, bờ thửa, kênh mương và cống tưới tiêu trong phạm vi canh tác; bảo vệ và đóng góp sửa chữa hệ thống công trình chung; đóng góp tài chính khi xây dựng bổ sung các hạng mục phục vụ khai thác tổng hợp.
- Quyền lợi của hộ dùng nước: Được xem xét miễn, giảm thuỷ lợi phí khi gặp thiên tai hoặc sự cố công trình; tham gia hội nghị hộ dùng nước và cử đại diện vào Hội đồng quản lý hệ thống; khai thác tổng hợp lợi ích công trình theo giấy phép được cấp.
Phương án bảo vệ và phân cấp trách nhiệm bảo vệ công trình
- Xây dựng phương án: Công ty khai thác lập phương án bảo vệ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện cắm mốc chỉ giới, làm hàng rào, niêm yết nội quy và trực tiếp bảo vệ máy móc, thiết bị. Kinh phí bảo vệ được trích từ vốn xây dựng cơ bản (đối với công trình mới) hoặc vốn quản lý vận hành (đối với công trình đang khai thác).
- Phân cấp thực hiện bảo vệ:
- Uỷ ban nhân dân cấp xã bảo vệ công trình phục vụ trong phạm vi xã.
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện bảo vệ công trình phục vụ liên xã trong huyện.
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bảo vệ công trình phục vụ liên huyện trong tỉnh.
- Đối với hệ thống liên tỉnh, tỉnh nào quản lý phần công trình thuộc địa giới hành chính của tỉnh đó.
- Đối với công trình quan trọng quốc gia, Bộ quản lý công trình phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng lập phương án trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Phạm vi bảo vệ công trình và xử lý công trình hiện hữu
- Phương án sử dụng đất: Phải bảo đảm có đường đi lại để quan trắc, có mặt bằng xử lý sự cố, có bể lắng bùn cát và bãi đổ đất nạo vét. Đối với hồ chứa, phải bảo đảm an toàn cho cư dân ven hồ trong mùa lũ, không gây xói lở, bồi lắng lòng hồ.
- Phạm vi bảo vệ kênh: Kênh tưới dưới 2m3/s và kênh tiêu dưới 10m3/s bảo vệ theo tiêu chuẩn TCVN 4118-85. Kênh kiên cố hóa do Công ty khai thác xác định phạm vi bảo vệ trình UBND cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.
- Xử lý công trình xây dựng trong hành lang bảo vệ:
- Các công trình xây dựng mới sau ngày Nghị định có hiệu lực phải có thiết kế kỹ thuật, được sự đồng ý bằng văn bản của Công ty khai thác và được Chủ tịch UBND cấp tỉnh cho phép (Thủ tướng Chính phủ cho phép đối với công trình quốc gia).
- Đối với nhà ở, công trình đã tồn tại trước ngày ban hành Nghị định: Nếu xâm phạm trực tiếp đến an toàn công trình thì bắt buộc phải tháo dỡ, di dời; trường hợp đặc biệt cần thiết giữ lại phải được Thủ tướng cho phép và có giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn. Nếu không xâm phạm trực tiếp, tuỳ mức độ ảnh hưởng để xem xét cho tồn tại nhưng phải gia cố kỹ thuật theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chế độ cấp giấy phép trong phạm vi công trình thuỷ lợi
- Các hoạt động phải xin phép: Xây dựng bổ sung công trình trong hệ thống hiện hữu; cấp nước cho đô thị, khu công nghiệp hoặc xả nước thải vào hệ thống; khai thác tổng hợp (phát điện, nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, du lịch); sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình.
- Thẩm quyền cấp phép: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp phép hoặc đồng ý bằng văn bản để Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp phép đối với các hoạt động xây dựng bổ sung, cấp thoát nước và khai thác tổng hợp. Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp phép sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình. Cơ quan cấp phép có quyền thu hồi giấy phép nếu tổ chức, cá nhân vi phạm quy định.
Trách nhiệm quản lý nhà nước và phối hợp liên ngành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch đầu tư nâng cấp hệ thống công trình cả nước; ban hành quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật; chỉ đạo phòng chống thiên tai, khắc phục sự cố; thanh tra, kiểm tra và thực hiện quyền chủ sở hữu nhà nước đối với các doanh nghiệp khai thác thuộc Bộ.
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: Lập và thực hiện quy hoạch địa phương; tổ chức phòng chống thiên tai tại địa bàn; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thủy lợi; thực hiện quyền chủ sở hữu đối với công ty thủy lợi thuộc tỉnh.
- Trách nhiệm phối hợp của các Bộ, ngành: Bộ Công nghiệp phối hợp vận hành an toàn công trình thuỷ điện; Bộ Giao thông vận tải phối hợp xây dựng công trình giao thông không cản trở dòng chảy; Bộ Xây dựng phối hợp cấp thoát nước đô thị tránh ô nhiễm; Tổng cục Địa chính hướng dẫn phương án sử dụng đất; Bộ Nội vụ và lực lượng vũ trang ngăn chặn hành vi phá hoại công trình.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 98-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (năm 1995). Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98-CP | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 1995 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 31 tháng 8 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
NGHỊ ĐỊNH :
1. Những công trình thuỷ lợi đã xây dựng xong và được đưa vào khai thác;
2. Những hạng mục công trình đã xây dựng xong được đưa vào khai thác của hệ thống công trình thuỷ lợi đang xây dựng;
3. Giếng và đường ống dẫn nước phục vụ tưới, tiêu;
4. Cấp nguồn nước từ hệ thống công trình thuỷ lợi cho đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và tiêu thoát nước từ các khu vực này vào hệ thống công trình thuỷ lợi;
5. Việc điều tiết nước và các hoạt động bảo đảm an toàn cho các công trình thuỷ công của công trình thuỷ điện.
Điều 6.- Việc thành lập công ty khai thác công trình thuỷ lợi được quy định như sau:
1. Công ty khai thác công trình thuỷ lợi trực tiếp khai thác những hệ thống công trình thuỷ lợi có tầm quan trọng quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Công ty khai thác công trình thuỷ lợi trực tiếp khai thác những hệ thống công trình thuỷ lợi có liên quan đến nhiều ngành, nhiều tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.
3. Công ty khai thác công trình thuỷ lợi trực tiếp khai thác những hệ thống công trình thuỷ lợi không liên quan đến nhiều ngành, nhiều tỉnh do Bộ trưởng của ngành là chủ đầu tư công trình đồng ý bằng văn bản để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có công trình thuỷ lợi đó quyết định thành lập.
Trình tự, thủ tục thành lập công ty phải tuân theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các Pháp luật khác có liên quan.
1. Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch: sửa chữa công trình; sử dụng nước; phòng chống úng - hạn và thiên tai; cải tạo đất; ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm để giữ gìn bảo vệ môi trường nước và môi trường sinh thái;
2. Theo dõi quá trình thực hiện quy hoạch và dự án khả thi được duyệt; kịp thời phát hiện việc làm sai quy hoạch và sai đối tượng đầu tư, báo cảo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết;
3. Làm chủ đầu tư các dự án sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện hệ thống công trình thuỷ lợi do công ty đang quản lý khai thác;
4. Thực hiện quy định về bảo dưỡng công trình; kiểm tra, theo dõi, phát hiện kịp thời nguy cơ xảy ra sự cố; khi thấy công trình có nguy cơ bị mất an toàn phải xử lý ngay, đồng thời báo cáo uỷ ban nhân dân địa phương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết;
5. Thường xuyên bổ sung hoàn thiện quy trình vận hành hệ thống công trình và từng công trình, đặc biệt là quy trình vận hành hồ chứa nước để trình duyệt theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức thực hiện;
6. Quan trắc, theo dõi, thu thập các số liệu về khí tượng, thuỷ văn, chất lượng nước, tình hình diễn biến công trình; úng, hạn; tác dụng cải tạo đất và năng suất cây trồng. Khi các điều kiện thiên nhiên, điều kiện làm việc của công trình khác với tài liệu và đồ án thiết kế phải đề xuất kịp thời các biện pháp xử lý, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải quyết.
7. Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, lý lịch công trình, tài liệu thu thập hàng năm. Tổng kết rút kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả công tác khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi.
1. Được cung cấp trang thiết bị quản lý, phương tiện làm việc; được khai thác tổng hợp lợi ích của công trình thuỷ lợi theo giấy phép được cấp quy định tại
2. Được sử dụng lao động công ích theo quy định của pháp luật để tu bổ, bảo vệ, phát triển hệ thống công trình thuỷ lợi;
3. Đề xuất với Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh, bổ sung quy hoạch những hệ thống công trình thuỷ lợi do Công ty trực tiếp khai thác và bảo vệ;
4. Kiến nghị Uỷ ban nhân dân các cấp ở địa phương nơi có công trình thuỷ lợi tổ chức thực hiện phương án kỹ thuật và biện pháp cụ thể do công ty lập, nhằm bảo đảm an toàn công trình trong trường hợp có nguy cơ xảy ra sự cố.
1. Trong phạm vi diện tích canh tác của mình, hộ dùng nước có trách nhiệm tu bổ, nâng cấp bờ khoảnh, bờ thửa, kênh mương và cống tưới, tiêu nước, bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, có hiệu quả, đồng thời có trách nhiệm bảo vệ và góp phần sửa chữa hệ thống công trình thuỷ lợi mà hộ dùng nước được hưởng lợi;
2. Khi gặp thiên tai hoặc công trình có sự cố gây thiệt hại thì hộ dùng nước được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét miễn, giảm thuỷ lợi phí theo chính sách của Nhà nước;
3. Được tham dự hội nghị các hộ dùng nước và cử đại diện tham gia Hội đồng quản lý hệ thống công trình thuỷ lợi, kiến nghị kế hoạch, biện pháp khai thác và bảo vệ hệ thống công trình thuỷ lợi.
4. Được khai thác tổng hợp lợi ích của công trình thuỷ lợi theo giấy phép được cấp, quy đinh tại
Trường hợp việc khai thác tổng hợp đòi hỏi phải xây dựng bổ sung hạng mục công trình, thì các hộ dùng nước được hưởng lợi trực tiếp từ hạng mục công trình đó có trách nhiệm đóng góp tài chính để xây dựng.
Cơ quan quản lý của ngành điện thực hiện nhiệm vụ bảo vệ công trình thuỷ điện như đối với công trình thuỷ lợi nêu trên đây.
Kinh phí mua sắm trang thiết bị bảo vệ được lấy từ nguồn vốn xây dựng cơ bản đối với công trình mới xây dựng; lấy từ vốn quản lý vận hành đối với công trình đang khai thác.
1. Công trình thuỷ lợi phục vụ xã, phường, thị trấn nào, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đó tổ chức thực hiện phương án bảo vệ;
2. Công trình thuỷ lợi phục vụ nhiều xã trong một huyện, quận, thị xã thì Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã đó tổ chức thực hiện phương án bảo vệ hoặc phân cấp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có công trình nằm trong địa giới xã, phường, thị trấn đó thực hiện phương án bảo vệ;
3. Công trình thuỷ lợi phục vụ nhiều huyện, quận, thị xã trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó tổ chức thực hiện phương án bảo vệ hoặc phân cấp cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã có công trình nằm trong địa giới huyện, quận, thị xã đó thực hiện phương án bảo vệ;
4. Hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công tác bảo vệ được thực hiện theo nguyên tắc: công trình thuộc phạm vi tỉnh, thành phố nào thì tỉnh, thành phố đó thực hiện phương án bảo vệ;
5. Đối với công trình thuỷ lợi có tầm quan trọng quốc gia, do Bộ quản lý công trình chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành có liên quan, lập phương án bảo vệ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
1. Phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi; có mặt bằng để xử lý khi có sự cố;
2. Đối với kênh phải có mặt bằng làm bể lắng bùn cát, làm rãnh thoát nước để nạo vét, lấy đất tu bổ thường xuyên và xử lý khi bờ kênh bị vỡ hoặc sạt lở. Đối với kênh tưới, tiêu kết hợp, phải bảo đảm yêu cầu của cả kênh tưới và kênh tiêu;
3. Đối với hồ chứa nước, phải bảo đảm an toàn cho cư dân sống ở ven hồ trong mùa mưa lũ; việc canh tác và khai thác tài nguyên không được gây xói lở và bồi đắp lòng hồ.
Điều 13.- Phạm vi bảo vệ kênh được quy định cụ thể thêm như sau:
Đối với kênh tưới có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s và kênh tiêu có lưu lượng nhỏ hơn 10m3/s thì bờ và mái kênh phải được tu bổ và bảo vệ theo tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4118-85);
Đối với các kênh đi qua vùng đất cao, không hình thành bờ kênh thì chiều rộng mặt bờ kênh được xác định theo tiêu chuẩn thiết kế kênh (TCVN 4118-85) và phạm vi bảo vệ tính từ mép ngoài mặt bờ kênh trở ra;
Đối với kênh được kiên cố hoá (bê tông hoặc xây) thì Công ty khai thác công trình thuỷ lợi căn cứ yêu cầu bảo vệ và khai thác công trình, xác định phạm vi bảo vệ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.
1. Nhà và công trình đã xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi mà xâm phạm trực tiếp đến công trình thì phải tháo dỡ, di chuyển đi nơi khác và phải gia cố, tu bổ, bảo đảm an toàn cho công trình thuỷ lợi theo thiết kế. Những công trình thật cần thiết thì phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép tiếp tục sử dụng nhưng phải xử lý kỹ thuật, bảo đảm an toàn cho công trình thuỷ lợi.
2. Nhà và công trình xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi nhưng không xâm phạm trực tiếp đến công trình thì tuỳ theo mức độ ảnh hưởng đến an toàn của công trình thuỷ lợi, mà phải tháo dỡ, di chuyển đi nơi khác hoặc xem xét cho tiếp tục sử dụng, nhưng phải gia cố, xử lý kỹ thuật theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Điều 18.- Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Thống nhất quản lý Nhà nước về việc lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch và dự án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp hệ thống công trình thuỷ lợi trong phạm vi cả nước;
- Trình Chính phủ xét duyệt và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và dự án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp những hệ thống công trình quan trọng liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương; xét duyệt hoặc đồng ý bằng văn bản để Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt những hệ thống công trình đã được phân cấp theo quy định hiện hành về xây dựng cơ bản;
- Ban hành, hướng dẫn thực hiện Điều lệ tổ chức, quy trình, quy phạm tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
- Chỉ đạo phòng chống, khắc phục hậu quả úng, hạn, lụt, bão và các sự cố khẩn cấp của công trình thuỷ lợi trong phạm vi cả nước;
- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách, chế độ quy định về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Thực hiện một số quyền chủ sở hữu Nhà nước đối với Công ty khai thác công trình thuỷ lợi thuộc Bộ quản lý theo Điều 27 Luật Doanh nghiệp Nhà nước.
- Lập, trình duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và dự án đầu tư bổ sung, hoàn thiện, nâng cấp hệ thống công trình thuỷ lợi ở địa phương theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Tổ chức thực hiện phòng chống, khắc phục hậu quả úng, hạn, lụt, bão và các sự cố của công trình thuỷ lợi ở địa phương;
- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chính sách, chế độ, quy định về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ở địa phương;
- Thực hiện một số quyền chủ sở hữu Nhà nước đối với Công ty khai thác công trình thuỷ lợi thuộc địa phương quản lý theo Điều 27 Luật Doanh nghiệp Nhà nước.
Điều 20.- Việc cấp giấy phép khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi quy định như sau:
1. Những việc phải có giấy phép:
a. Xây dựng bổ sung công trình trong hệ thống công trình thuỷ lợi đã có;
b. Cấp nguồn nước của hệ thống công trình thuỷ lợi cho đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp và tiêu thoát nước từ các khu vực đó vào hệ thống công trình thuỷ lợi;
c. Khai thác tổng hợp lợi ích của công trình thuỷ lợi như: phát điện, nuôi trồng thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch hoặc các dịch vụ khác, mà những việc này không có trong nhiệm vụ thiết kế được duyệt của công trình thuỷ lợi, hoặc tổ chức, cá nhân làm việc này không được giao nhiệm vụ trong nhiệm vụ thiết kế công trình thuỷ lợi được duyệt.
d. Sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.
2. Những căn cứ xét cấp giấy phép: khi cấp giấy phép phải căn cứ vào các tài liệu sau đây:
a. Pháp luật về đất đai và Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
b. Quy hoạch và dự án khả thi của hệ thống công trình thuỷ lợi đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c. Phương án bảo vệ và phương án sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi; quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi; tiêu chuẩn bảo vệ môi trường nước được duyệt;
d. Khả năng về vốn, lao động, thiết bị quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác công trình thuỷ lợi.
3. Trình tự thủ tục xin cấp giấy phép:
Tổ chức cá nhân có nhu cầu khai thác công trình thuỷ lợi phải có đơn kèm theo dự án khả thi và văn bản thoả thuận của Công ty khai thác công trình thuỷ lợi, gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, quy định tại khoản 4 điều này.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phải trả lời cho tổ chức, cá nhân có đơn.
4. Thẩm quyền cấp giấy phép:
a. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép và đồng ý bằng văn bản để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép cho các việc quy định tại các mục a, b, c khoản 1 Điều này;
b. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo thẩm quyền, cấp giấy phép sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.
1. Bộ Công nghiệp phối hợp xây dựng quy trình vận hành công trình thuỷ điện, bảo đảm khai thác tổng hợp có hiệu quả và an toàn công trình thuỷ lợi.
2. Bộ Giao thông vận tải phối hợp xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình giao thông trong hệ thống công trình thuỷ lợi hoặc lợi dụng tổng hợp công trình thuỷ lợi đã có vào mục đích giao thông, bảo đảm phù hợp với quy hoạch hệ thống công trình thuỷ lợi, an toàn cho công trình và không gây cản trở dòng chảy.
3. Bộ Xây dựng phối hợp xây dựng hệ thống cấp thoát nước cho đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp nằm trong hệ thống công trình thuỷ lợi, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, quy trình vận hành hệ thống công trình thuỷ lợi và không gây ô nhiễm môi trường nước.
4. Tổng cục Địa chính phối hợp, hướng dẫn việc lập phương án sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi.
5. Bộ Nội vụ và lực lượng vũ trang nhân dân phối hợp ngăn chặn các hành vi phá hoại, bảo đảm an toàn cho công trình thuỷ lợi.
Người vi phạm Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và Nghị định này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra sẽ bị xử lý theo pháp luật.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1Quyết định 07/2004/QĐ-BNN về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán và thiết kế bản vẽ thi công - dự toán hạng mục công trình thuỷ lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 1Quyết định 07/2004/QĐ-BNN về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán và thiết kế bản vẽ thi công - dự toán hạng mục công trình thuỷ lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 1994
Nghị định 98-CP năm 1995 Thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- Số hiệu: 98-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/12/1995
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 7
- Ngày hiệu lực: 27/12/1995
- Ngày hết hiệu lực: 19/12/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
