Nghị định 96/2006/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Điều 153 của Bộ luật Lao động về việc chỉ định, quyền hạn, trách nhiệm và hoạt động của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại các doanh nghiệp chưa thành lập được tổ chức công đoàn cơ sở.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về việc chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời, xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức này tại doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản cũng quy định trách nhiệm cụ thể của các cơ quan nhà nước, tổ chức công đoàn các cấp và người sử dụng lao động. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức công đoàn và các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam mà chưa thành lập được tổ chức công đoàn cơ sở.
Chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp
- Thời hạn thành lập công đoàn cơ sở: Chậm nhất sau 06 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động, công đoàn cấp trên trực tiếp có trách nhiệm tuyên truyền, vận động và tiến hành thành lập tổ chức công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật lao động, Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
- Chỉ định Ban Chấp hành lâm thời: Sau thời hạn 06 tháng nêu trên, nếu doanh nghiệp vẫn chưa thành lập được tổ chức công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp có thẩm quyền chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời để kịp thời đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động.
- Địa vị pháp lý: Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời sau khi được chỉ định sẽ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và thực hiện đầy đủ các quyền, trách nhiệm theo quy định pháp luật.
- Thời gian hoạt động: Thời hạn hoạt động cũng như việc kéo dài thời gian hoạt động của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời sẽ do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể.
- Trình tự thực hiện: Công đoàn cấp trên trực tiếp tiến hành tuyên truyền, vận động người lao động trong doanh nghiệp gia nhập tổ chức công đoàn, ra quyết định kết nạp đoàn viên và lựa chọn chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời từ chính số đoàn viên mới được kết nạp này.
Quyền hạn và trách nhiệm của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời
- Đại diện và bảo vệ người lao động: Thực hiện vai trò đại diện, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng của người lao động trong doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.
- Tuyên truyền và phát triển đoàn viên: Phổ biến Luật Công đoàn, pháp luật lao động, các chế độ chính sách liên quan và nội quy, quy chế của doanh nghiệp; tích cực vận động người lao động gia nhập công đoàn và đề nghị thành lập công đoàn cơ sở chính thức khi hội đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
- Phối hợp với người sử dụng lao động: Tham gia đóng góp ý kiến, đề xuất các giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, bảo đảm việc làm ổn định và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
- Quản lý tài chính: Thực hiện công tác thu, chi và quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo đúng các quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Quy định về Ủy viên Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời
- Thành phần nhân sự: Ủy viên Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời phải là người lao động đang làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp. Trong trường hợp cần thiết, công đoàn cấp trên có quyền cử và chỉ định cán bộ công đoàn chuyên trách về làm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp đó.
- Quyền tham gia các cuộc họp doanh nghiệp: Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời (hoặc người được ủy quyền hợp pháp) được quyền tham dự và phát biểu ý kiến trong các cuộc họp của doanh nghiệp khi bàn về các vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động. Họ có quyền bảo lưu ý kiến nếu không đồng ý với quyết định của người sử dụng lao động và kiến nghị lên công đoàn cấp trên hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
- Chế độ lương và phụ cấp: Đối với cán bộ công đoàn chuyên trách do công đoàn cấp trên cử về, tiền lương và các khoản phụ cấp sẽ do quỹ công đoàn chi trả. Tuy nhiên, họ vẫn được hưởng đầy đủ các quyền lợi, phúc lợi tập thể như những người lao động khác trong doanh nghiệp theo quy chế doanh nghiệp hoặc thỏa ước tập thể, đồng thời được bảo đảm các điều kiện hoạt động công đoàn theo quy định của Bộ luật Lao động.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
- Trách nhiệm của cơ quan nhà nước: Chính quyền các cấp, cơ quan quản lý nhà nước về lao động và các ngành liên quan có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời được chỉ định và hoạt động hiệu quả; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
- Trách nhiệm của tổ chức công đoàn: Công đoàn cấp trên trực tiếp có nghĩa vụ chỉ đạo, hướng dẫn sát sao hoạt động của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời; thực hiện giám sát, kiểm tra doanh nghiệp trong việc bảo đảm quyền công đoàn của người lao động và các điều kiện hoạt động của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời.
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Phải hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoàn cấp trên tuyên truyền phát triển đoàn viên và chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời; bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất cần thiết theo quy định pháp luật để công đoàn hoạt động; phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động và mời đại diện công đoàn tham dự các cuộc họp liên quan đến người lao động. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở, gây khó khăn cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn
Nghị định 96/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các Bộ, ngành liên quan để hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định này trên phạm vi cả nước. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 96/2006/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 2006 |
HƯỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU 153 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN LÂM THỜI TẠI DOANH NGHIỆP
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Công đoàn ngày 30 tháng 6 năm 1990;
Căn cứ Điều 153 Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,
NGHỊ ĐỊNH :
Nghị định quy định việc chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời, quyền và trách nhiệm của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức công đoàn và người sử dụng lao động.
Tổ chức công đoàn, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế nơi chưa thành lập được tổ chức công đoàn.
Điều 3. Chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được thành lập, chậm nhất sau sáu tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động, công đoàn địa phương hoặc công đoàn ngành (bao gồm Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng Liên đoàn; công đoàn ngành Trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, công đoàn ngành địa phương, công đoàn các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; công đoàn tổng công ty và công đoàn cấp trên trực tiếp của cơ sở khác… sau đây gọi là công đoàn cấp trên) có trách nhiệm thành lập tổ chức công đoàn cơ sở theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tập thể lao động.
2. Sau thời gian quy định tại khoản 1 Điều này, nếu doanh nghiệp chưa thành lập được tổ chức công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời để đại diện, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tập thể lao động.
3. Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời được chỉ định tại doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản, có quyền và trách nhiệm theo quy định tại
4. Thời gian hoạt động và việc kéo dài thời gian hoạt động của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời thực hiện theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 4. Điều kiện, thẩm quyền và trình tự chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời
1. Doanh nghiệp sau sáu tháng đi vào hoạt động nhưng chưa thành lập được tổ chức công đoàn thì được chỉ định thành lập Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời.
2. Công đoàn cấp trên theo quy định tại
3. Công đoàn cấp trên tổ chức tuyên truyền, vận động người lao động trong doanh nghiệp gia nhập tổ chức công đoàn; ra quyết định kết nạp đoàn viên và chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời trong số những đoàn viên được kết nạp.
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN LÂM THỜI TẠI DOANH NGHIỆP
Điều 5. Quyền hạn và trách nhiệm của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời
1. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Tuyên truyền, phổ biến Luật Công đoàn, pháp luật về lao động, các chế độ, chính sách liên quan đến người lao động và nội quy, quy chế của doanh nghiệp. Tuyên truyền về tổ chức công đoàn, vận động người lao động gia nhập tổ chức công đoàn và kết nạp đoàn viên, đề nghị thành lập công đoàn cơ sở theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam khi đủ điều kiện.
3. Tham gia với người sử dụng lao động đề ra các biện pháp nhằm phát triển sản xuất, phát triển doanh nghiệp; đảm bảo việc làm, chăm lo lợi ích vật chất, tinh thần cho người lao động.
4. Thực hiện thu, chi và quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo đúng quy định của nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 6. Ủy viên Ban Chấp hành công đoàn lâm thời
2. Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời hoặc người được Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời ủy quyền được dự và tham gia ý kiến trong các cuộc họp của doanh nghiệp bàn về những nội dung liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động. Có quyền bảo lưu ý kiến trong các trường hợp không nhất trí với quyết định của người sử dụng lao động, kiến nghị với công đoàn cấp trên và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3. Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc ủy viên Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời là cán bộ do công đoàn cấp trên cử làm chuyên trách thì được hưởng lương và các khoản phụ cấp do quỹ công đoàn trả; được hưởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể như mọi người lao động trong doanh nghiệp theo quy chế doanh nghiệp hoặc thoả ước tập thể; được đảm bảo các điều kiện hoạt động công đoàn theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Lao động.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước
Chính quyền các cấp, cơ quan quản lý nhà nước về lao động và các ngành liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời được chỉ định và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.
Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn
1. Công đoàn cấp trên trực tiếp có trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn hoạt động của Ban chấp hành Công đoàn lâm thời.
2. Thực hiện kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp trong việc đảm bảo quyền công đoàn của người lao động và điều kiện hoạt động của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Cộng tác và tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn cấp trên tổ chức tuyên truyền phát triển đoàn viên và chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp.
2. Bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật để Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời hoạt động. Phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời giải quyết các vấn đề trong quan hệ lao động. Mời đại diện Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tham dự các cuộc họp có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động tại doanh nghiệp.
3. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đoàn các cấp, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM CHÍNH PHỦ |
- 1Thông tư liên tịch 01/2007/TTLT-TLĐLĐVN-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 96/2006/NĐ-CP về ban chấp hành công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp do Bộ Lao động, thương binh và xã hội, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 2Luật Công đoàn 1990
- 3Bộ luật Lao động 1994
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
Nghị định 96/2006/NĐ-CP hướng dẫn Điều 153 Bộ luật lao động về ban chấp hành công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp
- Số hiệu: 96/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/09/2006
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 57 đến số 58
- Ngày hiệu lực: 11/10/2006
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
