Chính phủ ban hành Nghị định số 90/2013/NĐ-CP quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, nhằm tăng cường tính công khai, minh bạch, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình; quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình cũng như người giải trình; trình tự, thủ tục thực hiện việc giải trình và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền thực hiện trách nhiệm giải trình. Bên yêu cầu giải trình bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, cùng công dân Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam.
- Nguyên tắc thực hiện và các trường hợp loại trừ trách nhiệm giải trình
- Nguyên tắc thực hiện: Việc giải trình phải tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch, đầy đủ, kịp thời và đúng thẩm quyền được giao, đồng thời bảo đảm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định riêng về trách nhiệm giải trình thì áp dụng theo quy định của văn bản đó.
- Nội dung không thuộc phạm vi giải trình: Người giải trình được miễn trách nhiệm giải trình đối với các thông tin thuộc bí mật nhà nước; bí mật đời tư; bí mật kinh doanh; các nội dung liên quan đến chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ nội bộ hoặc chỉ đạo điều hành giữa cơ quan hành chính cấp trên với cấp dưới; và các nội dung đã được giải trình hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết.
- Thời hạn từ chối tiếp nhận: Cơ quan nhà nước không giải quyết các yêu cầu giải trình được gửi sau 90 ngày kể từ ngày tổ chức, cá nhân nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi hành chính tác động trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Điều kiện tiếp nhận và quyền, nghĩa vụ của các bên
- Điều kiện tiếp nhận yêu cầu: Cá nhân yêu cầu giải trình phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc thông qua người đại diện hợp pháp; tổ chức phải thông qua người đại diện theo pháp luật. Nội dung yêu cầu phải liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của chính họ và phải thuộc phạm vi quản lý của cơ quan được yêu cầu.
- Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu: Người yêu cầu có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu giải trình; được quyền rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu và nhận văn bản giải trình chính thức. Đồng thời, họ có nghĩa vụ tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, trình bày nội dung rõ ràng, trung thực, có căn cứ và cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan.
- Quyền và nghĩa vụ của người giải trình: Người giải trình có quyền yêu cầu cung cấp tài liệu liên quan, yêu cầu người thực hiện tuân thủ đúng thủ tục và được bổ sung, đính chính thông tin trong văn bản giải trình. Đặc biệt, người giải trình có quyền từ chối giải trình trực tiếp nếu người yêu cầu đang trong tình trạng say xỉn, không có giấy tờ ủy quyền hợp pháp hoặc có hành vi gây rối, xúc phạm danh dự người giải trình. Nghĩa vụ của họ là tiếp nhận, hướng dẫn và giải quyết yêu cầu đúng thời hạn, hình thức quy định.
- Trình tự, thủ tục thực hiện việc giải trình
- Hình thức gửi yêu cầu: Yêu cầu giải trình được thực hiện bằng văn bản hoặc trực tiếp. Văn bản yêu cầu phải viết bằng tiếng Việt (hoặc dịch sang tiếng Việt đối với người nước ngoài), nêu rõ nội dung và thông tin liên hệ. Đối với yêu cầu trực tiếp, cán bộ tiếp nhận phải ghi chép trung thực nội dung vào văn bản và yêu cầu người giải trình ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận.
- Tiếp nhận và xử lý ban đầu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, người giải trình phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu về việc thụ lý hoặc từ chối giải trình (nêu rõ lý do). Nếu không thuộc thẩm quyền, phải hướng dẫn người yêu cầu gửi đến đúng cơ quan có trách nhiệm.
- Quá trình thực hiện giải trình: Đối với vụ việc đơn giản, người giải trình có thể thực hiện giải trình trực tiếp và lập biên bản có chữ ký của các bên. Đối với vụ việc phức tạp hơn, người giải trình phải nghiên cứu hồ sơ, xác minh thông tin, làm việc trực tiếp với người yêu cầu (nếu cần thiết) và ban hành văn bản giải trình chính thức gửi cho người yêu cầu, đồng thời công bố công khai khi có yêu cầu pháp lý.
- Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện giải trình tối đa là 15 ngày kể từ ngày thông báo tiếp nhận. Đối với các vụ việc có tính chất phức tạp, thời hạn có thể được gia hạn thêm nhưng không quá 15 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.
- Tạm đình chỉ và đình chỉ giải trình: Việc giải trình bị tạm đình chỉ khi cá nhân yêu cầu qua đời hoặc tổ chức bị giải thể, sáp nhập mà chưa có người kế thừa quyền, nghĩa vụ hợp pháp. Việc giải trình bị đình chỉ hoàn toàn khi người yêu cầu tự nguyện rút đơn yêu cầu.
- Trách nhiệm quản lý nhà nước và xử lý vi phạm
- Trách nhiệm của người đứng đầu: Người đứng đầu cơ quan nhà nước có trách nhiệm cụ thể hóa quy định về trách nhiệm giải trình vào nội quy, quy chế làm việc của cơ quan; tổ chức, đôn đốc, kiểm tra cán bộ dưới quyền thực hiện nghiêm túc và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Thanh tra, kiểm tra: Cơ quan nhà nước cấp trên có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm giải trình của cấp dưới. Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Xử lý vi phạm: Cán bộ, công chức và người đứng đầu cơ quan nhà nước không chấp hành nghiêm túc các quy định về trách nhiệm giải trình sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 90/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2013. Tổng Thanh tra Chính phủ phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định của Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2013 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13;
Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao,
Nghị định này quy định về điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình; quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình và người giải trình; trình tự, thủ tục của việc giải trình và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các quy định về trách nhiệm giải trình.
Nghị định này áp dụng cho các đối tượng sau:
1. Các cơ quan hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền trong việc thực hiện trách nhiệm giải trình.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế; các tổ chức nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; công dân Việt Nam, người nước ngoài sinh sống hoặc làm việc tại Việt Nam có yêu cầu giải trình.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giải trình là việc cơ quan nhà nước cung cấp, giải thích, làm rõ các thông tin về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó.
2. Người yêu cầu giải trình là cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải trình về những nội dung liên quan đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
3. Người giải trình là người đứng đầu cơ quan nhà nước hoặc người được người đứng đầu cơ quan nhà nước ủy quyền thực hiện việc giải trình.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện và áp dụng pháp luật về trách nhiệm giải trình
1. Việc thực hiện trách nhiệm giải trình phải theo những nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm công khai, minh bạch, đầy đủ, kịp thời và đúng thẩm quyền;
b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân.
2. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định về trách nhiệm giải trình thì áp dụng theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó.
Điều 5. Những nội dung không thuộc phạm vi trách nhiệm giải trình
1. Người giải trình không có trách nhiệm giải trình đối với các nội dung sau:
a) Nội dung thông tin liên quan đến bí mật nhà nước;
b) Những nội dung liên quan đến việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước; trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới;
c) Nội dung thông tin thuộc bí mật đời tư;
d) Nội dung thông tin thuộc bí mật kinh doanh;
đ) Các nội dung đã được giải trình hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết.
2. Các yêu cầu giải trình sau 90 ngày, kể từ ngày cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi của cơ quan nhà nước tác động trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Điều 6. Điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình
1. Cá nhân yêu cầu giải trình phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc thông qua người đại diện hợp pháp; cơ quan, tổ chức yêu cầu giải trình phải thông qua người đại diện hợp pháp.
2. Nội dung yêu cầu giải trình liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình.
3. Nội dung yêu cầu giải trình thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan được yêu cầu.
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI YÊU CẦU GIẢI TRÌNH VÀ NGƯỜI GIẢI TRÌNH
Điều 7. Quyền của người yêu cầu giải trình
1. Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện yêu cầu giải trình.
2. Được rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu giải trình.
3. Được nhận văn bản giải trình của cơ quan có trách nhiệm giải trình.
Điều 8. Nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình
1. Thực hiện các trình tự, thủ tục về yêu cầu giải trình theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Trình bày rõ ràng, trung thực, có căn cứ về nội dung yêu cầu giải trình.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung yêu cầu giải trình.
Điều 9. Quyền của người giải trình
1. Yêu cầu người yêu cầu giải trình cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung yêu cầu giải trình.
2. Yêu cầu người yêu cầu giải trình thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Bổ sung hoặc đính chính các thông tin trong văn bản giải trình nhằm làm rõ, chính xác và đầy đủ hơn các nội dung giải trình.
4. Ngoài các trường hợp quy định tại
a) Người yêu cầu giải trình đang trong tình trạng không kiểm soát được hành vi do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích khác;
b) Người được ủy quyền, người đại diện không có giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật;
c) Người yêu cầu giải trình có hành vi gây rối trật tự, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người giải trình.
Điều 10. Nghĩa vụ của người giải trình
1. Tiếp nhận yêu cầu giải trình thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn người yêu cầu giải trình thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Giải quyết yêu cầu giải trình theo đúng hình thức, trình tự, thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật có liên quan.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN VIỆC GIẢI TRÌNH
1. Yêu cầu giải trình được thực hiện bằng văn bản hoặc trực tiếp tại cơ quan nhà nước có trách nhiệm giải trình.
2. Yêu cầu giải trình bằng văn bản phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu giải trình, thì văn bản yêu cầu giải trình phải được dịch sang tiếng Việt;
b) Thể hiện rõ nội dung yêu cầu giải trình;
c) Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) của người yêu cầu giải trình.
3. Yêu cầu giải trình trực tiếp:
a) Người yêu cầu giải trình trình bày rõ ràng nội dung yêu cầu với cán bộ, công chức tiếp nhận yêu cầu giải trình.
b) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. Trường hợp người nước ngoài yêu cầu giải trình thì người đó phải sử dụng người phiên dịch tiếng Việt của mình trong quá trình thực hiện yêu cầu giải trình;
c) Cán bộ, công chức tiếp nhận yêu cầu giải trình phải thể hiện trung thực nội dung yêu cầu giải trình bằng văn bản; ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) của người yêu cầu giải trình;
d) Người yêu cầu giải trình ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
Điều 12. Tiếp nhận yêu cầu giải trình
Việc tiếp nhận yêu cầu giải trình được thực hiện như sau:
1. Tiếp nhận và vào sổ tiếp nhận yêu cầu giải trình.
2. Hướng dẫn người yêu cầu giải trình thực hiện đúng hình thức yêu cầu giải trình trong trường hợp chưa đáp ứng theo quy định tại
Trường hợp yêu cầu giải trình không thuộc trách nhiệm thì hướng dẫn người yêu cầu gửi đến đúng cơ quan có trách nhiệm giải trình. Trường hợp nội dung yêu cầu đã được giải trình nhưng có người khác yêu cầu giải trình thì cung cấp bản sao văn bản đã giải trình cho người đó.
Điều 13. Thực hiện việc giải trình
1. Đối với những yêu cầu giải trình trực tiếp có nội dung đơn giản, người giải trình có thể thực hiện giải trình trực tiếp và người yêu cầu giải trình ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào biên bản thực hiện việc giải trình.
2. Đối với những yêu cầu giải trình khác, người giải trình phải thực hiện như sau:
a) Nghiên cứu nội dung yêu cầu giải trình;
c) Làm việc trực tiếp với người yêu cầu giải trình để làm rõ những nội dung có liên quan khi thấy cần thiết. Nội dung làm việc được lập thành biên bản có chữ ký của các bên;
d) Ban hành văn bản giải trình với các nội dung sau đây:
- Tên, địa chỉ người yêu cầu giải trình;
- Nội dung yêu cầu giải trình;
- Kết quả làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân (nếu có);
- Các căn cứ pháp lý để giải trình;
- Nội dung giải trình cụ thể theo từng yêu cầu.
Thời hạn thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình. Trường hợp có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn thời gian giải trình. Thời gian gia hạn thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày, kể từ ngày gia hạn và phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình.
Điều 15. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải trình theo yêu cầu
Người đứng đầu cơ quan nhà nước thông báo bằng văn bản về việc tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc giải trình trong trường hợp cụ thể sau:
1. Tạm đình chỉ việc giải trình khi cá nhân có yêu cầu giải trình đã chết mà chưa có người kế thừa quyền, nghĩa vụ trong vụ việc yêu cầu giải trình; cơ quan, tổ chức bị chia tách, sáp nhập, giải thể mà chưa có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ trong vụ việc yêu cầu giải trình.
Người giải trình tiếp tục thực hiện việc giải trình khi lý do của việc tạm đình chỉ không còn.
2. Đình chỉ việc thực hiện giải trình khi người yêu cầu giải trình rút yêu cầu giải trình.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Cụ thể hóa việc thực hiện trách nhiệm giải trình trong Nội quy, Quy chế làm việc của cơ quan phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình.
2. Tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý thực hiện hiện nghiêm túc các quy định về trách nhiệm giải trình và xử lý trong trường hợp vi phạm quy định về trách nhiệm giải trình.
Điều 17. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm giải trình
1. Cơ quan nhà nước cấp trên có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước cấp dưới.
2. Thanh tra Chính phủ giúp Chính phủ thanh tra, kiểm tra thực hiện trách nhiệm giải trình của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 18. Xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về trách nhiệm giải trình
Cán bộ, công chức, người đứng đầu cơ quan nhà nước không chấp hành nghiêm quy định về thực hiện trách nhiệm giải trình theo các quy định tại Nghị định này thì tùy tính chất, mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2013.
Điều 20. Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện
1. Tổng Thanh tra Chính phủ phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Báo cáo số 84/BC-UBTVQH12 về việc giải trình và tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu quốc hội về dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII (2007 – 2011) và năm 2008 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 2Báo cáo số 184/BC-UBTVQH12 về việc giải trình, tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu quốc hội về dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2009, bổ sung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa xii (2007 - 2011) do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 3Báo cáo số 236/BC-UBTVQH12 về việc giải trình tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng
- 1Luật phòng, chống tham nhũng 2005
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2007
- 4Báo cáo số 84/BC-UBTVQH12 về việc giải trình và tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu quốc hội về dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XII (2007 – 2011) và năm 2008 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Báo cáo số 184/BC-UBTVQH12 về việc giải trình, tiếp thu ý kiến của các vị đại biểu quốc hội về dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2009, bổ sung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ khóa xii (2007 - 2011) do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Báo cáo số 236/BC-UBTVQH12 về việc giải trình tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2012
- 8Thông tư 02/2014/TT-TTCP hướng dẫn Nghị định 90/2013/NĐ-CP quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao do Thanh tra Chính phủ ban hành
Nghị định 90/2013/NĐ-CP quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao
- Số hiệu: 90/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/08/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 489 đến số 490
- Ngày hiệu lực: 30/09/2013
- Ngày hết hiệu lực: 15/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
