Nghị định số 90/2002/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống quản lý nhà nước chuyên ngành đối với các lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với Bộ Bưu chính, Viễn thông trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước và đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý. Đồng thời, Nghị định quy định trách nhiệm thi hành đối với Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Vị trí và chức năng của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan của Chính phủ thực hiện hai nhóm chức năng cốt lõi sau:
- Quản lý nhà nước thống nhất trong phạm vi cả nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia.
- Quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công và thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn chuyên biệt sau:
- Xây dựng thể chế và chiến lược: Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, văn bản quy phạm pháp luật; chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, cùng các công trình trọng điểm quốc gia về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
- Ban hành và hướng dẫn tiêu chuẩn: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống tiêu chuẩn, chất lượng và quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn này trong ngành; tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên ngành.
- Quản lý công nghệ thông tin và điện tử: Quản lý nhà nước đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; chủ trì và quản lý thống nhất chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và công nghiệp điện tử.
- An toàn thông tin và giám định chất lượng: Chỉ đạo, kiểm tra công tác bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin liên lạc; quản lý và giám định tiêu chuẩn chất lượng mạng lưới, công trình, sản phẩm và dịch vụ chuyên ngành.
- Quản lý tài nguyên thông tin: Quy định và quản lý thống nhất kho số, mã số, tên miền, địa chỉ internet dùng trong bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; quản lý việc kết nối, hòa mạng viễn thông công cộng, mạng chuyên dùng và mạng dùng riêng.
- Quản lý tần số vô tuyến điện: Quy hoạch, phân bổ, ấn định tần số vô tuyến điện; kiểm tra, kiểm soát thiết bị phát sóng và việc sử dụng tần số; thực hiện phối hợp tần số quốc tế và đăng ký tần số, quỹ đạo vệ tinh với các tổ chức quốc tế.
- Quản lý giá cước và đầu tư: Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá, cước dịch vụ; chủ trì thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quản lý.
- Cấp phép và xử lý khẩn cấp: Thực hiện cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ về bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện và internet; quyết định huy động mạng lưới, thiết bị phục vụ an ninh quốc gia, thiên tai, địch họa theo ủy quyền.
- Hợp tác quốc tế và quản lý tem thư: Thực hiện hợp tác quốc tế; quyết định việc in, phát hành, thu hồi, xử lý, lưu trữ, giám định và xuất nhập khẩu tem bưu chính.
- Nghiên cứu khoa học và dịch vụ công: Chỉ đạo nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; quản lý hoạt động của các tổ chức dịch vụ công và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ.
- Đại diện vốn nhà nước và quản lý hội: Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý; quản lý nhà nước đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong ngành.
- Thanh tra, kiểm tra và cải cách hành chính: Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng; thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; quản lý tài chính, tài sản và ngân sách được giao.
Cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Cơ cấu tổ chức của Bộ được phân định rõ ràng thành hai khối chức năng chính:
Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
- Vụ Bưu chính
- Vụ Viễn thông
- Vụ Công nghiệp công nghệ thông tin
- Vụ Khoa học - Công nghệ
- Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Vụ Hợp tác quốc tế
- Vụ Pháp chế
- Vụ Tổ chức cán bộ
- Cục Tần số vô tuyến điện
- Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin
- Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực I
- Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực II
- Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực III
- Thanh tra
- Văn phòng
Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ:
- Viện Chiến lược Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin
- Trung tâm Internet Việt Nam
- Trung tâm Thông tin
- Tạp chí Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin
- Báo Bưu điện Việt Nam
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định số 90/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Văn bản này chính thức bãi bỏ Nghị định số 12/CP ngày 11 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện trước đây. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 90/2002/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2002 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ;
ưCăn cứ Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2002 số 11/2002/NQ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH :
Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia trong phạm vi cả nước (sau đây gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin); quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
Bộ Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây :
1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
2. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các công trình quan trọng về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, chất lượng và quy định việc áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền;
4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin sau khi được phê duyệt; tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật và thông tin về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
5. Quản lý nhà nước lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin;
6. Quản lý thống nhất chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử;
7. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phục vụ yêu cầu thông tin liên lạc; quản lý an toàn bảo mật trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;
8. Quản lý và giám định tiêu chuẩn, chất lượng mạng lưới, công trình, sản phẩm và dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;
9. Quy định và quản lý kho số, mã số, tên miền, địa chỉ dùng trong bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
10. Quản lý việc kết nối, hoà mạng viễn thông công cộng, chuyên dùng và các mạng dùng riêng trong hoạt động viễn thông;
11. Quy hoạch, phân bổ, ấn định tần số vô tuyến điện; kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng tần số vô tuyến điện và thiết bị phát sóng; tổ chức phối hợp tần số vô tuyến điện với các nước và đăng ký tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh với các tổ chức quốc tế có liên quan;
12. Chỉ đạo và kiểm tra về giá, cước các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;
13. Chủ trì thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;
14. Quản lý việc cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ về bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, internet theo quy định của pháp luật;
15. Quyết định các biện pháp huy động các mạng và dịch vụ bưu chính, viễn thông, các phương tiện, thiết bị bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin phục vụ các trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia, thiên tai, địch họa theo uỷ quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
16. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;
17. Quyết định việc in và phát hành tem bưu chính; thu hồi và xử lý tem bưu chính; quy định việc lưu trữ, giám định, huỷ và xuất khẩu, nhập khẩu tem bưu chính;
18. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;
19. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ;
20. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật;
21. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;
22. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền của Bộ;
23. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
25. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
a) Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước :
1. Vụ Bưu chính;
2. Vụ Viễn thông;
3. Vụ Công nghiệp công nghệ thông tin;
4. Vụ Khoa học - Công nghệ;
5. Vụ Kế hoạch - Tài chính;
6. Vụ Hợp tác quốc tế;
7. Vụ Pháp chế;
8. Vụ Tổ chức cán bộ;
10. Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin;
11. Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực I;
12. Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực II;
13. Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực III;
14. Thanh tra;
15. Văn phòng.
b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ :
1. Viện Chiến lược Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin;
2. Trung tâm Internet Việt Nam;
3. Trung tâm Thông tin;
4. Tạp chí Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin;
5. Báo Bưu điện Việt Nam.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Nghị định số 12/CP ngày 11 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện.
Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 176/2003/QĐ-BBCVT Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2Chỉ thị 07/2006/CT-BBCVT triển khai Luật Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Bưu chính- Viễn thông ban hành
- 3Chỉ thị 08/2006/CT-BBCVT về biện pháp thúc đẩy phát triển dịch vụ điện thoại cố định do Bộ Trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 4Chỉ thị 10/2006/CT-BBCVT thực hiện Quyết định 32/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 5Nghị định 12-CP năm 1996 về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
- 6Nghị định 187/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1Quyết định 176/2003/QĐ-BBCVT Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng và dịch vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2Chỉ thị 07/2006/CT-BBCVT triển khai Luật Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Bưu chính- Viễn thông ban hành
- 3Chỉ thị 08/2006/CT-BBCVT về biện pháp thúc đẩy phát triển dịch vụ điện thoại cố định do Bộ Trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 4Chỉ thị 10/2006/CT-BBCVT thực hiện Quyết định 32/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 5Quyết định 03/2007/QĐ-BBCVT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn Thông ban hành
- 6Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 7Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002
- 8Nghị quyết số 02/2002/NQ-QH11 về việc quy định danh sách các Bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ do Quốc hội ban hành
- 9Nghị quyết số 11/2002/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2002 do Chính phủ ban hành
- 10Nghị định 86/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- 11Thông tư liên tịch 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Nội vụ ban hành
Nghị định 90/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
- Số hiệu: 90/2002/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/11/2002
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 61
- Ngày hiệu lực: 11/11/2002
- Ngày hết hiệu lực: 15/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
