Nghị định số 89/2009/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về hoạt động đối ngoại biên phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhằm xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định và phát triển với các nước láng giềng.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về nội dung, hình thức, biện pháp, trách nhiệm quản lý nhà nước và bảo đảm ngân sách cho hoạt động đối ngoại biên phòng. Quy định này không áp dụng đối với hoạt động đối ngoại quân sự. Đối tượng áp dụng bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp có đường biên giới trên đất liền; và lực lượng Bộ đội Biên phòng.
- Nguyên tắc hoạt động đối ngoại biên phòng
- Giữ vững độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, hữu nghị và cùng có lợi.
- Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và tập quán quốc tế liên quan.
- Thực hiện theo phương châm vừa hợp tác vừa đấu tranh, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền nhằm xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng và an ninh.
- Bảo đảm an toàn nội bộ, giữ nghiêm kỷ luật, thực hiện chặt chẽ theo đúng nội dung, chương trình và kế hoạch đã được phê duyệt.
- Nội dung hoạt động đối ngoại biên phòng
- Thực hiện và tham gia đàm phán, trao đổi, hội đàm định kỳ hoặc đột xuất với cơ quan hữu quan của nước láng giềng về việc thực hiện Hiệp định về Quy chế biên giới, các thỏa thuận biên phòng, quản lý bảo vệ biên giới, an ninh trật tự, phòng chống thiên tai, dịch bệnh và giải quyết các vụ việc phát sinh thuộc thẩm quyền.
- Phối hợp với lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng trong quản lý, bảo vệ biên giới và hệ thống mốc quốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hoạt động xâm canh, xâm cư, vượt biên trái phép, buôn lậu, mua bán ma túy, buôn bán người, rửa tiền, khủng bố và các hoạt động chia rẽ đoàn kết hữu nghị giữa hai bên biên giới.
- Thực hiện việc trao trả và tiếp nhận người, tang vật, phương tiện vi phạm Hiệp định về Quy chế biên giới theo quy định pháp luật và tập quán quốc tế.
- Tổ chức tiếp xúc, gặp gỡ, thăm viếng xã giao giữa lực lượng bảo vệ biên giới hai bên.
- Chế độ bảo mật và công tác lễ tân
- Chế độ bảo mật: Tuyệt đối giữ bí mật nhà nước, bí mật quốc phòng, an ninh trong hoạt động đối ngoại. Nghiêm cấm mọi quan hệ trái phép, phát ngôn làm lộ bí mật hoặc lợi dụng quan hệ đối ngoại để trục lợi, trao đổi quà cáp trái quy định.
- Công tác lễ tân: Thực hiện trên nguyên tắc hữu nghị, chu đáo, lịch sự, an toàn, tôn trọng bình đẳng, có đi có lại, kết hợp giữa pháp luật quốc tế với pháp luật quốc gia và truyền thống dân tộc. Nội dung lễ tân bao gồm đón tiễn khách, bố trí phương tiện, nơi ăn nghỉ, trang trí nơi làm việc, thủ tục ký kết văn bản, trao tặng phẩm và chụp ảnh lưu niệm.
- Hình thức hoạt động đối ngoại biên phòng
- Quan hệ tiếp xúc trực tiếp: Thông qua hội đàm, đàm phán định kỳ hoặc đột xuất để giải quyết các vụ việc trên biên giới; gặp gỡ làm việc trực tiếp trên đường biên giới; phối hợp tuần tra song phương; gửi thư mời làm việc hoặc thăm xã giao nhân dịp lễ tết.
- Quan hệ tiếp xúc gián tiếp: Gửi thư thông báo, trao đổi thông tin về tình hình biên giới, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn hoặc thông báo trao trả người vi phạm. Gửi thư phản kháng đối với các hành vi vi phạm chủ quyền, xê dịch mốc giới, phá hoại công trình biên giới, che giấu tội phạm hoặc tuyên truyền xuyên tạc.
- Quan hệ tiếp xúc xã giao: Tổ chức các đoàn thăm hỏi, chúc mừng nhân ngày truyền thống, ngày lễ tết hoặc chia buồn khi có thiên tai, quốc tang.
- Biện pháp thực hiện hoạt động đối ngoại biên phòng
- Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, tuân thủ nghiêm ngặt kế hoạch đã phê duyệt; mọi cuộc tiếp xúc, làm việc phải thông qua phiên dịch viên.
- Nội dung làm việc phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản bằng hai thứ tiếng (tiếng Việt và tiếng nước láng giềng), trường hợp cần thiết có thể dùng thêm tiếng thứ ba (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) có chữ ký của Trưởng đoàn hai bên.
- Đối với các vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền hoặc nội dung mới, Trưởng đoàn phải ghi nhận để báo cáo cấp trên xin ý kiến chỉ đạo; nếu phía bạn từ chối nội dung ta nêu thì ghi vào biên bản để bảo lưu ý kiến.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và địa phương
- Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước đối với toàn bộ hoạt động đối ngoại biên phòng trên phạm vi cả nước.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Thực hiện hoạt động đối ngoại biên phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và Bộ Ngoại giao.
- Bộ Quốc phòng: Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại biên phòng; chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao hướng dẫn các địa phương; ký kết các thỏa thuận hợp tác biên phòng với nước láng giềng; chỉ đạo Bộ đội Biên phòng thực hiện nhiệm vụ.
- Bộ Ngoại giao: Cung cấp thông tin đối ngoại, chủ trương chính sách liên quan; phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn nghiệp vụ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật quốc tế và nghiệp vụ đối ngoại cho cán bộ liên quan.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ký kết thỏa thuận, biên bản ghi nhớ thuộc thẩm quyền; chỉ đạo các lực lượng địa phương phối hợp với Bộ đội Biên phòng thực hiện hoạt động đối ngoại; tham gia các đoàn đàm phán của Chính phủ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Liên hệ nghiệp vụ giải quyết các vấn đề dân sự, an ninh trật tự biên giới theo phân cấp; phối hợp xây dựng công trình tiểu thủy lợi biên giới; tham gia các đoàn công tác của Đồn Biên phòng.
- Bộ đội Biên phòng: Tham mưu cho Bộ Quốc phòng về chủ trương, chính sách đối ngoại biên phòng; trực tiếp phối hợp với lực lượng nước láng giềng tuần tra, kiểm soát, đấu tranh phòng chống tội phạm; thực hiện trao trả, tiếp nhận người và phương tiện vi phạm; gửi thư phản kháng khi cần thiết.
- Cơ chế phối hợp và trách nhiệm của Trưởng đoàn
- Các cơ quan phối hợp chặt chẽ dựa trên kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất đã được phê duyệt để thống nhất nội dung và phương pháp thực hiện.
- Trưởng đoàn có trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý phát ngôn, tác phong, bảo vệ nội bộ và bảo mật thông tin của đoàn. Trưởng đoàn là người phát ngôn chính; các thành viên chỉ phát biểu bổ sung khi được sự đồng ý của Trưởng đoàn. Sau khi kết thúc, Trưởng đoàn phải báo cáo kết quả và hoàn chỉnh hồ sơ lưu trữ.
- Nguồn ngân sách và nội dung chi bảo đảm
- Hoạt động đối ngoại biên phòng được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và các nguồn ngân sách hợp pháp khác, được bố trí trong dự toán hàng năm của các Bộ, ngành, địa phương và Bộ đội Biên phòng.
- Nội dung chi bao gồm: Chi tiếp đón các đoàn khách quốc tế và đoàn ra nước ngoài; đầu tư, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; tổ chức hội nghị, hội thảo; mua sắm tặng phẩm; đào tạo, tập huấn nghiệp vụ và xây dựng hồ sơ lưu trữ.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 89/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2009. Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về kinh phí đầu tư xây dựng, chế độ tiêu chuẩn bảo đảm cho hoạt động đối ngoại biên phòng đối với lực lượng Bộ đội Biên phòng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/2009/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2009 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng ngày 28 tháng 3 năm 1997;
Căn cứ Hiệp định về Quy chế biên giới Việt Nam đã ký kết với các nước láng giềng;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Nghị định này quy định về nội dung, hình thức, biện pháp, trách nhiệm quản lý nhà nước, bảo đảm ngân sách hoạt động đối ngoại biên phòng.
2. Hoạt động đối ngoại quân sự không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân các cấp có đường biên giới trên đất liền.
3. Bộ đội Biên phòng.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động đối ngoại biên phòng
1. Giữ vững độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia; bình đẳng, hữu nghị và cùng có lợi.
2. Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán quốc tế.
3. Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và hoạt động theo phương châm vừa hợp tác vừa đấu tranh góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng và an ninh.
4. Trong quan hệ đối ngoại phải bảo đảm an toàn nội bộ, giữ nghiêm kỹ luật, thận trọng, chặt chẽ theo đúng nội dung, chương trình kế hoạch đã được phê duyệt.
Điều 4. Nội dung hoạt động đối ngoại biên phòng
1. Thực hiện và tham gia đàm phán, trao đổi, hội đàm định kỳ hoặc đột xuất với các cơ quan hữu quan tương ứng của nước láng giềng về tình hình thực hiện Hiệp định về Quy chế biên giới, các Thỏa thuận về công tác biên phòng; hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới, tình hình an ninh, trật tự; phòng chống thiên tai, dịch bệnh…. ở khu vực biên giới, cửa khẩu và giải quyết các vụ việc liên quan đến hai bên biên giới thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và tập quán quốc tế.
2. Phối hợp với lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng trong quản lý, bảo vệ biên giới và hệ thống mốc quốc giới, giữ gìn an ninh, trật tự khu vực biên giới, cửa khẩu; kịp thời phát hiện, giải quyết có hiệu quả hoạt động xâm canh, xâm cư, vượt biên trái phép, ngăn chặn, đấu tranh chống buôn lậu, mua bán, vận chuyển trái phép hàng cấm, chất ma túy, cướp, buôn bán người qua biên giới, hoạt động rửa tiền, khủng bố, các tội phạm khác và các hoạt động tuyên truyền kích động gây rối an ninh, chia rẽ quan hệ hữu nghị, đoàn kết giữa chính quyền và nhân dân hai bên biên giới.
3. Trao trả, tiếp nhận người, tang vật, phương tiện vi phạm Hiệp định về Quy chế biên giới.
4. Tiếp xúc, gặp gỡ nhân viên, cán bộ của lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng hoặc thăm viếng xã giao theo quy định.
5. Thực hiện các hoạt động đối ngoại biên phòng khác.
Điều 5. Chế độ bảo mật trong hoạt động đối ngoại biên phòng
1. Tuyệt đối giữ bí mật nhà nước, bí mật quốc phòng, an ninh khi thực hiện hoạt động đối ngoại biên phòng. Nghiêm cấm mọi quan hệ trái phép, phát ngôn làm lộ bí mật nhà nước, làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước láng giềng.
2. Việc sử dụng tài liệu, tư liệu, mẫu vật thuộc bí mật quân sự, bí mật nhà nước phục vụ cho việc trao đổi, làm việc phải chấp hành đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Không được lợi dụng quan hệ đối ngoại để buôn bán, trao đổi, tặng, biếu và nhận quà nhằm mục đích trục lợi.
Điều 6. Hoạt động lễ tân trong đối ngoại biên phòng
1. Nguyên tắc lễ tân
a) Hữu nghị, chu đáo, lịch sự, an toàn.
b) Tôn trọng, bình đẳng không phân biệt đối xử;
c) Có đi có lại;
d) Kết hợp pháp luật quốc tế với pháp luật quốc gia và truyền thống dân tộc.
a) Đón khách;
b) Bố trí xe đưa, đón; nơi ăn, nghỉ;
c) Trang trí nơi làm việc;
d) Vị trí ngồi làm việc, dự tiệc chiêu đãi;
đ) Trang phục khi làm việc;
e) Thủ tục ký kết văn bản;
g) Trao tặng phẩm;
h) Chụp ảnh;
i) Tham quan;
k) Tiễn khách.
HÌNH THỨC, BIỆN PHÁP HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI BIÊN PHÒNG
Điều 7. Hình thức hoạt động đối ngoại biên phòng
1. Quan hệ tiếp xúc trực tiếp thông qua hội đàm
a) Gặp gỡ, đàm phán được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Đàm phán việc thực hiện Điều ước quốc tế về biên giới quốc gia;
- Trao đổi, hội đàm định kỳ, đột xuất để phối hợp giải quyết các vụ việc xảy ra trên biên giới hoặc các vụ việc liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự ở khu vực biên giới, cửa khẩu.
b) Gặp gỡ làm việc trên đường biên giới hoặc tại một địa điểm thích hợp để trao đổi tình hình thường xuyên hoặc đột xuất; phối hợp thực hiện những nội dung được quy định trong Hiệp định về Quy chế biên giới hoặc giải quyết vụ việc xảy ra ở khu vực biên giới, cửa khẩu.
c) Phối hợp thực hiện tuần tra song phương kiểm tra đường biên giới, mốc quốc giới theo kế hoạch hoặc đột xuất. Trao trả, tiếp nhận người, tang vật, phương tiện vi phạm Hiệp định về Quy chế biên giới;
Việc trao trả và tiếp nhận người vi phạm được thực hiện tại cửa khẩu biên giới hoặc địa điểm khác trên đường biên giới do hai bên thỏa thuận;
d) Thư mời được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Mời Bạn hoặc Bạn mời sang làm việc nhằm trao đổi tình hình, giải quyết các vụ việc liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự ở khu vực biên giới, cửa khẩu theo phân cấp hoặc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
- Mời Bạn hoặc Bạn mời sang thăm xã giao chúc mừng nhân dịp ngày lễ, ngày tết, ngày truyền thống và các hoạt động khác.
2. Quan hệ tiếp xúc gián tiếp
a) Thư thông báo, trao đổi được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Tình hình liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; thực trạng đường biên giới, mốc quốc giới, việc thực hiện Hiệp định về Quy chế biên giới và các Điều ước quốc tế về biên giới liên quan; nội dung làm việc, hội đàm của các ngành chuyên môn ở địa phương theo kế hoạch thỏa thuận;
- Thông báo cho nước láng giềng biết các vụ tai nạn, án mạng mà nạn nhân là người bên nước Bạn; thông báo trao trả những người vượt biên giới trái phép, những đối tượng bị ta bắt giữ xét thấy cần trao trả hoặc thông báo đối tượng bên ta đang truy tìm để phối hợp truy tìm, bắt giữ;
- Tình hình thiên tai, dịch bệnh xảy ra ở khu vực biên giới;
- Thông báo các nội dung khác theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên trực tiếp;
- Thư thông báo được thực hiện theo định kỳ hoặc đột xuất thông qua phương tiện thông tin hoặc sĩ quan liên lạc và tùy theo tính chất, mức độ của vụ việc để thực hiện cho phù hợp.
b) Thư phản kháng được thực hiện khi nước láng giềng có các hoạt động sau:
- Vi phạm chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới trên đất liền, trên biển, trên không và lòng đất; xê dịch, phá hoại mốc quốc giới, làm sai lệch, chệch hướng đi của đường biên giới quốc gia; làm thay đổi dòng chảy tự nhiên của sông, suối biên giới; xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới, xây dựng các công trình làm ảnh hưởng đến vị trí pháp lý đường biên giới và trái với Hiệp định về Quy chế biên giới;
- Che giấu, tiếp tay cho tội phạm, buôn bán vận chuyển trái phép vũ khí, chất nổ, chất độc hại, ma túy, buôn lậu, buôn bán người qua biên giới, rửa tiền, hoạt động khủng bố, đẩy người qua biên giới.
- Tuyên truyền xuyên tạc đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam; kích động chia rẽ quan hệ hữu nghị với Việt Nam; phá hoại hòa bình, ổn định ở khu vực biên giới với Việt Nam;
- Các hoạt động khác vi phạm Hiệp định về Quy chế biên giới.
3. Quan hệ tiếp xúc xã giao
Tổ chức đoàn sang thăm xã giao hoặc tiếp đón lực lượng chức năng nước láng giềng sang thăm nhân dịp ngày lễ, ngày tết, ngày truyền thống của hai bên; thăm hỏi, chia buồn khi có quốc tang, thiên tai, hỏa hoạn hoặc tham gia các hoạt động khác.
Điều 8. Biện pháp hoạt động đối ngoại biên phòng
1. Khi thực hiện đối ngoại biên phòng phải chuẩn bị chu đáo về mọi mặt và tuân thủ các nguyên tắc về lễ tân ngoại giao, tổ chức đón, tiếp, làm việc và tiễn khách.
2. Trong quan hệ tiếp xúc, làm việc phải thực hiện đúng nội dung, kế hoạch, chương trình đã được phê duyệt; trường hợp có thay đổi so với chương trình, kế hoạch phải báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; mọi hoạt động làm việc, tiếp xúc phải thực hiện thông qua phiên dịch.
3. Nội dung trao đổi, làm việc giữa hai bên phải được ghi đầy đủ, chi tiết vào biên bản. Biên bản phải lập bằng hai thứ tiếng, tiếng Việt Nam và tiếng nước láng giềng; trong trường hợp cần thiết có thể lập thành ba thứ tiếng (Việt Nam, tiếng nước láng giềng và tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) có chữ ký của hai Trưởng đoàn.
Trường hợp có nội dung mới phát sinh hoặc vượt quá phạm vi thẩm quyền thì ghi nhận, báo cáo cấp trên xin ý kiến chỉ đạo; nếu bạn từ chối hoặc phủ nhận nội dung ta nêu ra thì ghi vào biên bản để bảo lưu ý kiến;
Sau khi làm việc phải có văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
4. Căn cứ Hiệp định về Quy chế biên giới và thỏa thuận của hai bên để xác định cấp quan hệ; thành phần gặp gỡ, trao đổi, hội đàm và giải quyết những vấn đề có liên quan đến hai bên biên giới cho phù hợp.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI BIÊN PHÒNG
Điều 9. Trách nhiệm của Chính phủ
1. Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại biên phòng.
2. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoạt động đối ngoại biên phòng theo phân cấp và quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động đối ngoại biên phòng theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao.
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia. Phối hợp với Bộ Ngoại giao đề xuất chủ trương, chính sách về hoạt động đối ngoại biên phòng và tham gia các đoàn đàm phán giải quyết các vấn đề về biên giới lãnh thổ; xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và tổ chức quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thuộc thẩm quyền.
2. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại biên phòng và phối hợp với Bộ Ngoại giao chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan liên quan về nghiệp vụ hoạt động đối ngoại biên phòng.
3. Ký kết thỏa thuận hợp tác biên phòng với Bộ Quốc phòng (Bộ, ngành liên quan) nước láng giềng về những vấn đề liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự ở khu vực biên giới, cửa khẩu của hai nước theo quy định của pháp luật.
4. Hợp tác quốc tế về công tác biên phòng và tiến hành hoạt động đối ngoại biên phòng để phối hợp quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị với các nước láng giềng.
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
1. Cung cấp thông tin liên quan đến đối ngoại biên phòng (chủ trương, chính sách của nhà nước về đối ngoại, giải quyết các vấn đề biên giới, lãnh thổ với các nước láng giềng; tình hình quan hệ giữa ta và các nước bạn, thực trạng các vấn đề biên giới và lãnh thổ…) nhằm tạo điều kiện cho việc hoạch định các hoạt động đối ngoại biên phòng.
2. Phối hợp với Bộ Quốc phòng trong việc chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ đội Biên phòng trong thực hiện hoạt động đối ngoại biên phòng.
3. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, Điều ước quốc tế về biên giới, nghiệp vụ công tác đối ngoại biên phòng cho cán bộ các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ đội Biên phòng để thực hiện công tác đối ngoại và xử lý những vụ việc liên quan đến hai bên biên giới và người nước ngoài ở địa bàn khu vực biên giới, cửa khẩu.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Ký kết các thỏa thuận, biên bản ghi nhớ với chính quyền địa phương nước láng giềng về những vấn đề liên quan đến hai bên biên giới thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ;
b) Thực hiện công tác đối ngoại biên phòng với chính quyền địa phương nước láng giềng theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế về biên giới mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; chỉ đạo, hướng dẫn các Ban, ngành liên quan, chính quyền cấp dưới phối hợp với Bộ đội Biên phòng thực hiện hoạt động đối ngoại biên phòng theo chương trình, kế hoạch;
c) Nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá tình hình công tác quản lý biên giới, công tác đối ngoại biên phòng và phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan trong thực hiện chức năng quản lý nhà nước về biên giới quốc gia và các hoạt động liên quan đến công tác đối ngoại biên phòng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;
d) Tham gia các đoàn đàm phán của Chính phủ, Bộ, ngành liên quan theo kế hoạch, chỉ đạo của trên;
đ) Mời hoặc thăm xã giao theo lời mời; tổ chức đón tiếp các đoàn của chính quyền địa phương, lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng đến làm việc, thăm xã giao chúc mừng nhân dịp ngày lễ, tết hoặc chia buồn khi có quốc tang, thiên tai, hỏa hoạn và các hoạt động khác theo kế hoạch, chỉ đạo của trên.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
a) Liên hệ nghiệp vụ với chính quyền cấp huyện nước láng giềng để trao đổi tình hình, giải quyết những vấn đề liên quan đến dân sự, an ninh, trật tự xảy ra ở khu vực biên giới, cửa khẩu theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Trao đổi, thống nhất với chính quyền cấp huyện nước láng giềng khi xây dựng những công trình thủy lợi nhỏ trên sông, suối, kênh, rạch biên giới phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong khu vực biên giới;
c) Tham gia các đoàn đàm phán theo kế hoạch, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Mời hoặc thăm xã giao theo lời mời; tổ chức đón tiếp các đoàn của chính quyền địa phương, lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng đến làm việc, thăm xã giao chúc mừng nhân dịp ngày lễ, tết hoặc chia buồn khi có quốc tang, thiên tai, hỏa hoạn và các hoạt động khác theo kế hoạch, chỉ đạo của trên.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
a) Tham gia cùng các đoàn của Đồn Biên phòng theo kế hoạch, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Tham gia các hoạt động đối ngoại biên phòng khác theo chỉ đạo của trên.
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ đội Biên phòng
1. Tham mưu cho Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia, các chủ trương, chính sách về hoạt động đối ngoại biên phòng và tổ chức thực hiện đối ngoại biên phòng theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, hướng dẫn của Bộ Ngoại giao để quản lý, bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị.
2. Tham gia các đoàn của Nhà nước, các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đàm phán, trao đổi giải quyết các vấn đề liên quan đến thực hiện Hiệp ước, Hiệp định về biên giới, Thỏa thuận hợp tác biên phòng theo thẩm quyền để bảo vệ chủ quyền quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng thực hiện tuần tra, kiểm soát, quản lý, bảo vệ đường biên giới, mốc quốc giới; phối hợp đấu tranh chống tội phạm, ngăn chặn các hoạt động khủng bố, vượt biên, buôn bán vận chuyển các chất ma túy, buôn lậu, buôn bán người qua biên giới, rửa tiền, truy bắt tội phạm, cứu hộ, cứu nạn và tuyên truyền đối ngoại xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị.
4. Thực hiện trao đổi tình hình liên quan định kỳ hoặc đột xuất với lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng để:
a) Thông báo, trao đổi tình hình thực hiện Hiệp định về Quy chế biên giới, Thỏa thuận hợp tác biên phòng; tình hình vi phạm chủ quyền lãnh thổ; công tác phối hợp đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu liên quan đến hai bên biên giới;
b) Tiếp nhận và trao trả người, tang vật, phương tiện vi phạm Hiệp định về Quy chế biên giới;
c) Gửi thư phản kháng các hành vi vi phạm Hiệp định về Quy chế biên giới và các Thỏa thuận đã ký kết;
d) Thông báo việc hạn chế hoặc tạm dừng qua lại biên giới theo quy định của pháp luật.
5. Mời hoặc thăm xã giao theo lời mời; tổ chức đón tiếp lực lượng bảo vệ biên giới nước láng giềng đến làm việc, thăm xã giao chúc mừng nhân dịp ngày lễ, tết hoặc chia buồn khi có quốc tang, thiên tai, hỏa hoạn và các hoạt động khác theo kế hoạch, chỉ đạo của trên.
6. Tổ chức sơ, tổng kết thực hiện công tác đối ngoại biên phòng.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đối ngoại biên phòng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp; Bộ đội Biên phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động đối ngoại biên phòng.
Điều 16. Trách nhiệm phối hợp thực hiện
1. Các cơ quan thực hiện hoạt động đối ngoại biên phòng căn cứ kế hoạch công tác đối ngoại biên phòng hàng năm hoặc kế hoạch đột xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động đối ngoại biên phòng để phối hợp, thống nhất về nội dung, phương pháp tổ chức thực hiện.
2. Trưởng đoàn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động đối ngoại đã được phê duyệt. Các thành viên trong đoàn có trách nhiệm tham mưu cho Trưởng đoàn về những nội dung liên quan đến từng lĩnh vực chuyên ngành để thống nhất nội dung, phương pháp làm việc, tránh sơ hở trong tiếp xúc đối ngoại.
3. Trong quan hệ tiếp xúc Trưởng đoàn có trách nhiệm:
a) Quản lý, điều hành mọi hoạt động của đoàn trong tiếp xúc đối ngoại về phát ngôn, lễ tiết tác phong, công tác bảo vệ nội bộ, bảo mật và thực hiện nghiêm chế độ báo cáo theo quy định;
b) Là người phát ngôn trong quá trình hội đàm; ý kiến tham gia của thành viên trong đoàn phải tập trung thống nhất qua Trưởng đoàn; thành viên chỉ được phát biểu để làm rõ thêm vấn đề đang trao đổi sau khi được đồng ý của Trưởng đoàn;
c) Trong quá trình làm việc có vấn đề phát sinh ngoài phạm vi nội dung đã thông báo cho Bạn hoặc vượt quá thẩm quyền thì Trưởng đoàn ghi nhận, báo cáo cấp có thẩm quyền xin ý kiến chỉ đạo;
d) Kết thúc tiếp xúc đối ngoại, Trưởng đoàn phải báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả hội đàm, trao đổi với Bạn, những nội dung cần kiến nghị, đề xuất và hoàn chỉnh hồ sơ lưu giữ theo quy định.
Điều 17. Nguồn ngân sách bảo đảm
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động đối ngoại biên phòng.
2. Ngân sách khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Cơ chế bảo đảm ngân sách
1. Ngân sách bảo đảm cho hoạt động đối ngoại biên phòng của các Bộ, ngành được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.
2. Ngân sách bảo đảm cho hoạt động đối ngoại biên phòng của các địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.
3. Ngân sách bảo đảm cho hoạt động đối ngoại biên phòng của Bộ đội Biên phòng giao Bộ Quốc phòng bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm.
4. Hàng năm các Bộ, ngành, địa phương lập dự toán ngân sách bảo đảm cho hoạt động đối ngoại biên phòng, tổng hợp vào dự toán ngân sách chung, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 19. Nội dung chi hoạt động đối ngoại biên phòng
1. Nội dung chi:
a) Chi tiếp đoàn ra, đoàn vào làm việc theo kế hoạch đối ngoại biên phòng;
b) Đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện phục vụ hoạt động đối ngoại biên phòng;
c) Tổ chức hội nghị, hội thảo;
d) Tặng phẩm;
đ) Đào tạo, tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành;
e) Công tác xây dựng hồ sơ lưu trữ;
g) Các hoạt động đối ngoại liên quan khác.
2. Mức chi cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách theo quy định hiện hành của pháp luật.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2009.
Điều 21. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
1. Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Quốc phòng quy định cụ thể về kinh phí đầu tư xây dựng, chế độ, tiêu chuẩn đảm bảo cho hoạt động đối ngoại biên phòng đối với Bộ đội Biên phòng.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Hiệp định về quy chế biên giới Quốc gia giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
- 4Luật Biên giới Quốc gia 2003
- 5Thông tư 02/2012/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 89/2009/NĐ-CP về hoạt động đối ngoại biên phòng do Bộ Quốc phòng ban hành
Nghị định 89/2009/NĐ-CP về hoạt động đối ngoại biên phòng
- Số hiệu: 89/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/10/2009
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 501 đến số 502
- Ngày hiệu lực: 02/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
