Điều 21 Nghị định 85/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật giám định tư pháp
Điều 21. Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp
1. Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt hoạt động;
b) Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại
Văn phòng giám định tư pháp phải hoàn thành việc thực hiện giám định đối với các trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp đã tiếp nhận, thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, đăng báo Trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.
Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp với các cơ quan, tổ chức quy định tại
3. Trường hợp Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với các cơ quan, tổ chức quy định tại
Văn phòng giám định tư pháp có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động và đăng báo Trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động; chuyển hồ sơ lưu trữ về việc thực hiện giám định tư pháp cho Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động.
Đối với yêu cầu giám định đã tiếp nhận mà chưa thực hiện thì Văn phòng giám định tư pháp phải trả lại hồ sơ, đối tượng giám định và khoản chi phí giám định đã thu của người trưng cầu, yêu cầu giám định.
4. Sở Tư pháp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp trong các trường hợp chấm dứt hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều này.
Nghị định 85/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật giám định tư pháp
- Số hiệu: 85/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/07/2013
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 467 đến số 468
- Ngày hiệu lực: 15/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 2. Tổ chức giám định tư pháp công lập
- Điều 3. Viện pháp y quốc gia thuộc Bộ Y tế
- Điều 4. Trung tâm pháp y cấp tỉnh
- Điều 5. Viện pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng
- Điều 6. Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện khoa học hình sự, Bộ Công an
- Điều 7. Viện pháp y tâm thần Trung ương thuộc Bộ Y tế
- Điều 8. Trung tâm pháp y tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế
- Điều 9. Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an
- Điều 10. Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh
- Điều 11. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng
- Điều 12. Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 13. Đơn xin phép thành lập, dự thảo Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 14. Đơn đề nghị đăng ký hoạt động, Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 15. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 16. Thông báo, đăng báo về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 17. Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 19. Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 20. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 21. Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 22. Chính sách đối với Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 23. Thời gian công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 24. Thông tin công bố về người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
