Điều 15 Nghị định 85/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật giám định tư pháp
1. Khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng, danh sách thành viên hợp danh, Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng, danh sách thành viên hợp danh, Văn phòng giám định tư pháp phải gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động kèm theo Giấy đăng ký hoạt động cũ đến Sở Tư pháp, nơi đã đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp. Trường hợp không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị hư hỏng hoặc bị mất thì Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
Văn phòng giám định tư pháp phải gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký hoạt động và chứng minh về việc Giấy đăng ký hoạt động đã bị hư hỏng hoặc bị mất.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp. Trường hợp không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý đo. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
3. Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động phải có các nội dung quy định tại
Nghị định 85/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật giám định tư pháp
- Số hiệu: 85/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/07/2013
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 467 đến số 468
- Ngày hiệu lực: 15/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 2. Tổ chức giám định tư pháp công lập
- Điều 3. Viện pháp y quốc gia thuộc Bộ Y tế
- Điều 4. Trung tâm pháp y cấp tỉnh
- Điều 5. Viện pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng
- Điều 6. Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện khoa học hình sự, Bộ Công an
- Điều 7. Viện pháp y tâm thần Trung ương thuộc Bộ Y tế
- Điều 8. Trung tâm pháp y tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế
- Điều 9. Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an
- Điều 10. Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh
- Điều 11. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng
- Điều 12. Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 13. Đơn xin phép thành lập, dự thảo Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 14. Đơn đề nghị đăng ký hoạt động, Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 15. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 16. Thông báo, đăng báo về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 17. Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 19. Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 20. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 21. Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 22. Chính sách đối với Văn phòng giám định tư pháp
- Điều 23. Thời gian công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
- Điều 24. Thông tin công bố về người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
