Nghị định 80/2018/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện và Nghị định số 135/2004/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh. Nghị định này mang lại những thay đổi quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình giao kết hợp đồng dịch vụ cai nghiện, xác định thời gian điều trị tối thiểu, đồng thời ban hành các chính sách hỗ trợ tài chính ưu việt từ ngân sách nhà nước nhằm khuyến khích người nghiện ma túy tham gia cai nghiện tự nguyện.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với người nghiện ma túy có nhu cầu và tự nguyện tham gia cai nghiện tại các cơ sở cai nghiện công lập và ngoài công lập; các cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện; các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, hỗ trợ và thực hiện hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện tại Việt Nam.
Quy định về hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
Giao dịch giữa người có nhu cầu cai nghiện và cơ sở cung cấp dịch vụ được xác định rõ ràng là quan hệ dân sự, được thực hiện thông qua hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện với các quy định cụ thể sau:
- Chủ thể giao kết: Hợp đồng được ký kết giữa người đứng đầu cơ sở cai nghiện và người có nhu cầu cai nghiện. Đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi, hợp đồng phải được thực hiện thông qua cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Giấy tờ chứng minh nhân thân: Khi tiến hành giao kết hợp đồng, người thực hiện giao kết phải xuất trình một trong các loại giấy tờ hợp pháp bao gồm: Thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy khai sinh hoặc giấy phép lái xe.
- Trách nhiệm của cơ sở cai nghiện: Ngay khi nhận được đề xuất dịch vụ và giấy tờ chứng minh nhân thân, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm giải thích rõ ràng, đầy đủ về quyền và nghĩa vụ của cả hai bên. Khi tiếp nhận người bệnh, cơ sở phải kiểm tra, lập biên bản tiếp nhận người nghiện, đồ dùng cá nhân, tư trang (nếu có) và tiến hành khám sức khỏe ban đầu.
- Mẫu hợp đồng: Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện phải được thực hiện thống nhất theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Quy định về kết thúc và chấm dứt hợp đồng cai nghiện
Nghị định quy định chặt chẽ các trường hợp thanh lý và chấm dứt hợp đồng nhằm bảo đảm tính liên tục và hiệu quả của quá trình điều trị:
- Thanh lý hợp đồng: Khi hoàn thành hợp đồng, các bên tiến hành thanh lý theo quy định của pháp luật dân sự. Người đứng đầu cơ sở cai nghiện có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy tự nguyện cho người cai nghiện theo Mẫu số 02.
- Bàn giao người dưới 18 tuổi: Đối với người cai nghiện tự nguyện chưa đủ 18 tuổi khi kết thúc hợp đồng, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm bàn giao trực tiếp cho cha, mẹ hoặc người giám hộ.
- Giải quyết vi phạm: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vi phạm hợp đồng, các bên ưu tiên tiến hành thương lượng. Trường hợp bắt buộc phải chấm dứt hợp đồng thì giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.
- Hạn chế chấm dứt hợp đồng: Người đi cai nghiện tự nguyện đang trong thời gian điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe không được tự ý chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp có chỉ định chuyên môn của bác sĩ điều trị.
Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tối thiểu
Để bảo đảm hiệu quả cắt cơn và phục hồi hành vi, Nghị định quy định thời gian cai nghiện tự nguyện tối thiểu như sau:
- Tổng thời gian cai nghiện tự nguyện tối thiểu: Là 06 tháng. Khoảng thời gian này bao gồm toàn bộ quy trình từ điều trị cắt cơn, giải độc, phục hồi sức khỏe; giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, tư vấn hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng cho đến phòng, chống tái nghiện.
- Thời gian điều trị chuyên sâu ban đầu: Thời gian dành riêng cho việc điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe ban đầu phải bảo đảm tối thiểu là 20 ngày.
Chế độ, chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước
Nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính và khuyến khích người nghiện tự nguyện điều trị, Nhà nước áp dụng các chính sách hỗ trợ ưu việt:
- Hỗ trợ tại cơ sở công lập: Ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ tiền thuốc cắt cơn, giải độc và điều trị rối loạn tâm thần cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện công lập.
- Hỗ trợ 95% chi phí dịch vụ y tế cho đối tượng ưu tiên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 95% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sĩ, điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường đối với các đối tượng bao gồm:
- Thương binh;
- Người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Người thuộc hộ nghèo;
- Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;
- Trẻ em mồ côi;
- Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.
- Thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương và số lượng người tham gia cai nghiện tự nguyện thực tế, HĐND cấp tỉnh quyết định:
- Mức hỗ trợ cao hơn hoặc mở rộng đối tượng được hỗ trợ ngoài các quy định chung nêu trên.
- Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân (tối thiểu phải bằng 70% định mức áp dụng đối với người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc).
- Mức hỗ trợ chỗ ở cho người tham gia cai nghiện tự nguyện tại cơ sở.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách địa phương tự bảo đảm và chi trả theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước.
Chính sách thí điểm hỗ trợ tại các cơ sở ngoài công lập
Nghị định mở rộng phạm vi hỗ trợ thông qua chương trình thí điểm xã hội hóa công tác cai nghiện:
- Thời gian thực hiện thí điểm: Được triển khai từ năm 2018 đến hết năm 2020.
- Phạm vi áp dụng: Thí điểm tại 15 cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập thuộc địa bàn 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm: Sơn La, Thái Nguyên, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đắk Lắk, Đồng Nai, Bình Dương và Cần Thơ.
- Phân công trách nhiệm: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở ngoài công lập này. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thí điểm để kiểm tra, theo dõi, đánh giá và tổng kết báo cáo Chính phủ.
Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Nghị định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và các văn bản, điều khoản bị thay thế:
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2018.
- Các điều khoản bãi bỏ:
- Bãi bỏ Điều 19, Điều 20 và Điều 22 của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP.
- Bãi bỏ Điều 26, Điều 27 và Điều 49 của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về lĩnh vực cai nghiện ma túy tự nguyện; hướng dẫn tổ chức, hoạt động của các cơ sở; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho nhân sự làm việc tại cơ sở; thực hiện thanh tra, kiểm tra và báo cáo định kỳ. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 80/2018/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2018 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 19 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 147/2003/NĐ-CP); Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2004/NĐ-CP).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP
1.
“Điều 21. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
1. Giao dịch giữa người có nhu cầu cai nghiện ma túy và cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy là quan hệ dân sự, được thực hiện thông qua hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện. Đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi có nhu cầu cai nghiện ma túy phải thực hiện giao kết hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện thông qua cha, mẹ hoặc người giám hộ.
2. Khi tiến hành giao kết hợp đồng, người thực hiện giao kết hợp đồng phải chứng minh nhân thân bằng một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân; chứng minh nhân dân; hộ chiếu; giấy khai sinh; giấy phép lái xe.
3. Ngay khi người có nhu cầu cai nghiện ma túy đề xuất nhu cầu sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy và chứng minh nhân thân, cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện, quyền và nghĩa vụ của cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện.
4. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện được ký kết giữa người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy và người có nhu cầu cai nghiện ma túy hoặc cha, mẹ, người giám hộ đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Khi tiếp nhận người tự nguyện cai nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện phải kiểm tra, lập biên bản tiếp nhận người nghiện ma túy, đồ dùng cá nhân và tư trang (nếu có); khám sức khỏe ban đầu”.
2.
“Điều 23. Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
1. Khi hoàn thành hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện, các bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự. Đồng thời, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy phải cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy tự nguyện cho người đã cai nghiện ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện khi kết thúc hợp đồng mà chưa đủ 18 tuổi thì Cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy có trách nhiệm bàn giao người đã cai nghiện cho cha, mẹ hoặc người giám hộ.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu xảy ra vi phạm hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện thì các bên tiến hành thương lượng. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng thì giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.
3. Người đi cai nghiện ma túy tự nguyện đang trong thời gian điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe không được chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp có chỉ định của Bác sỹ."
3. Bổ sung
“Điều 2a. Chế độ chính sách đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện
1. Chế độ chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại Nghị định này được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Điều 48a và Điều 48b Nghị định số 135/2004/NĐ-CP được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 2 Nghị định này.
2. Chế độ chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện theo Khoản 1 Điều này được thực hiện thí điểm từ năm 2018 đến năm 2020 tại 15 cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập ở 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm: Sơn La, Thái Nguyên, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đắk Lắk, Đồng Nai, Bình Dương và Cần Thơ.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập theo Khoản 1 Điều này.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thí điểm quy định tại Khoản 2 Điều này, kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng kết, báo cáo Chính phủ.”
4. Bổ sung
“Điều 2b. Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện
a) Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tối thiểu là 6 tháng, gồm: điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe; giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, tư vấn hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện.
b) Thời gian điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe tối thiểu là 20 ngày.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP
1.
“Điều 28. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP.”
2.
“Điều 29. Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện
Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện theo quy định tại Điều 2b Nghị định số 147/2003/NĐ-CP.”
3.
“Điều 48. Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP.”
4. Bổ sung
“Điều 48a. Chế độ, chính sách đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện công lập.
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 95% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ; điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường đối với các đối tượng sau:
a) Thương binh;
b) Người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
c) Người thuộc hộ nghèo;
d) Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;
đ) Trẻ em mồ côi;
e) Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.
3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ khả năng cân đối ngân sách và dự kiến số lượng người tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở công lập thuộc phạm vi quản lý quyết định:
a) Mức hỗ trợ cao hơn, đối tượng mở rộng hơn ngoài chế độ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này.
b) Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân ít nhất bằng 70% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
c) Mức hỗ trợ chỗ ở cho người nghiện ma túy tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.”
5. Bổ sung
“Điều 48b. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ cai nghiện ma túy tự nguyện
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước.”
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2018.
2. Bãi bỏ
3. Bãi bỏ
a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý nhà nước về lĩnh vực cai nghiện ma túy tự nguyện; hướng dẫn tổ chức, hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho người làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và báo cáo theo quy định.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Nghị định 94/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 147/2003/NĐ-CP quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện
- 2Thông tư liên tịch 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư liên tịch 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 7640/VPCP-KGVX năm 2018 về học viên cai nghiện ma túy phá cổng rào, trèo tường bỏ trốn khỏi cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Tiền Giang do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1541/QĐ-LĐTBXH năm 2018 về danh mục trang thiết bị, phương tiện của cơ sở cai nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Quyết định 299/QĐ-VKSTC năm 2020 về Quy chế kiểm sát việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân tối cao do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 7Nghị định 116/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
- 1Nghị định 147/2003/NĐ-CP về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện
- 2Nghị định 135/2004/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên, người tự nguyện vào cở sở chữa bệnh
- 3Văn bản hợp nhất 1864/VBHN-BLĐTBXH năm 2019 hợp nhất Nghị định quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Nghị định 116/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
- 1Luật Phòng, chống ma túy 2000
- 2Luật phòng, chống ma túy sửa đổi 2008
- 3Nghị định 94/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 147/2003/NĐ-CP quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện
- 4Thông tư liên tịch 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế ban hành
- 5Thông tư liên tịch 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 8Nghị định 136/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- 9Công văn 7640/VPCP-KGVX năm 2018 về học viên cai nghiện ma túy phá cổng rào, trèo tường bỏ trốn khỏi cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Tiền Giang do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 1541/QĐ-LĐTBXH năm 2018 về danh mục trang thiết bị, phương tiện của cơ sở cai nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11Quyết định 299/QĐ-VKSTC năm 2020 về Quy chế kiểm sát việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân tối cao do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Nghị định 80/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 147/2003/NĐ-CP quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định 135/2004/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
- Số hiệu: 80/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/05/2018
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 679 đến số 680
- Ngày hiệu lực: 05/07/2018
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
