Nghị định 79-CP được ban hành năm 1996 bởi Chính phủ quy định về việc thành lập Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trên cơ sở hợp nhất Cục Địa chất Việt Nam và Cục quản lý Tài nguyên Khoáng sản. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất đầu mối quản lý nhà nước chuyên ngành về địa chất và tài nguyên khoáng sản dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Công nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ Công nghiệp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động nghiên cứu, điều tra cơ bản về địa chất và hoạt động khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam.
Vị trí, chức năng và tư cách pháp lý của Cục
- Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam là cơ quan trực thuộc Bộ Công nghiệp, thực hiện chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quản lý nhà nước chuyên ngành về địa chất và khoáng sản.
- Phạm vi quản lý bao gồm: công tác nghiên cứu, điều tra cơ bản về địa chất; các hoạt động khoáng sản (khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản); bảo vệ tài nguyên khoáng sản; tổ chức thực hiện tìm kiếm, phát hiện mỏ trên phạm vi cả nước.
- Cục có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Trụ sở chính của Cục đặt tại thành phố Hà Nội và có các đơn vị trực thuộc đặt tại một số khu vực.
Nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
- Xây dựng văn bản pháp luật và quy hoạch: Chủ trì và tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về địa chất, tài nguyên khoáng sản và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn nghiệp vụ: Trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành hoặc trực tiếp ban hành theo thẩm quyền các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành; hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản cho các Sở Công nghiệp địa phương.
- Quản lý cấp phép hoạt động khoáng sản: Thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định việc cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; cho phép trả lại hoặc chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản. Trình duyệt các khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực có khoáng sản độc hại. Xác nhận tính hợp pháp của mẫu vật, tài liệu địa chất đưa ra nước ngoài và để làm luận chứng khả thi các đề án.
- Tổ chức điều tra cơ bản và nghiên cứu khoa học: Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ về nghiên cứu, điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản, địa chất môi trường, địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất đô thị, địa chất nông thôn, địa chất tai biến, địa nhiệt và tìm kiếm phát hiện mỏ. Đăng ký, theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động địa chất và khoáng sản trên phạm vi cả nước.
- Thẩm định đề án và báo cáo: Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các đề án, báo cáo điều tra cơ bản địa chất khoáng sản để trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo ủy quyền. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư, đề án, báo cáo thiết kế kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản.
- Lưu trữ thông tin và hợp tác quốc tế: Lưu trữ, quản lý và sử dụng mẫu vật, số liệu, thông tin địa chất khoáng sản theo quy định của pháp luật. Đại diện ngành tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ địa chất và khoáng sản.
- Thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp: Thực hiện kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về điều tra cơ bản địa chất và hoạt động khoáng sản. Tham gia giải quyết hoặc giải quyết theo thẩm quyền các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực này.
- Tuyên truyền pháp luật và bảo vệ tài nguyên: Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các ngành, địa phương, cơ sở và công dân thực hiện pháp luật về địa chất và khoáng sản; phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan bảo vệ pháp luật để bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tài chính, tài sản nhà nước giao; quản lý các công trình đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công nhân trong ngành.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
- Lãnh đạo Cục: Gồm Cục trưởng và một số Phó cục trưởng giúp việc. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về toàn bộ hoạt động của Cục. Các chức danh này do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp bổ nhiệm.
- Bộ máy giúp việc: Gồm Văn phòng và các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định cụ thể.
- Các đơn vị sự nghiệp: Do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp thống nhất với Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ quyết định cụ thể trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hiện có.
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp xem xét, quyết định việc thành lập, sáp nhập, chia tách hoặc giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 79-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (năm 1996). Nghị định này bãi bỏ các quy định về việc thành lập Cục quản lý tài nguyên khoáng sản và Cục Địa chất Việt Nam quy định tại khoản d, mục 1, Điều 3 của Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp.
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79-CP | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 1996 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 79-P NGÀY 4 THÁNG 12 NĂM 1996 VỀ VIỆC THÀNH LẬP CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công nghiệp;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Bộ trưởng - Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam là cơ quan trực thuộc Bộ Công nghiệp, giúp Bộ trưởng Bộ Công nghiệp thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành địa chất và khoáng sản, bao gồm: công tác nghiên cứu, điều tra cơ bản về địa chất, hoạt động khoáng sản (khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản), bảo vệ tài nguyên khoáng sản; tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu, điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản và tìm kiếm phát hiện mỏ trong phạm vi cả nước.
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trụ sở tại thành phố Hà Nội, có các đơn vị trực thuộc đặt tại một số khu vực.
Điều 2.- Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:
1. Xây dựng và tham gia xây dựng các văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản về địa chất, tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản để Bộ trưởng Bộ Công nghiệp trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.
2. Xây dựng và tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chính sách về công tác nghiên cứu, điều tra cơ bản địa chất, hoạt động khoáng sản, phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản để Bộ trưởng Bộ Công nghiệp trình Chính phủ phê duyệt.
3. Trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành hoặc Cục ban hành theo thẩm quyền các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành địa chất và khoáng sản. Hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản cho các Sở Công nghiệp địa phương.
4. Trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định việc cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và cho phép trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản.
Trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp các khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực có khoáng sản độc hại để Bộ quyết định theo thẩm quyền sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý khu vực đó và của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.
Xác nhận tính hợp pháp của mẫu vật, tài liệu về địa chất và khoáng sản, các khoáng sản được đưa ra nước ngoài và để làm luận chứng khả thi các đề án.
5. Căn cứ vào nhiệm vụ, kế hoạch được giao, Cục tổ chức, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch về nghiên cứu, điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản, địa chất môi trường, địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa chất đô thị, địa chất nông thôn, địa chất tai biến, địa nhiệt và tìm kiếm phát hiện mỏ.
Tổ chức thực hiện việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào công tác điều tra cơ bản về địa chất và hoạt động khoáng sản.
Đăng ký, theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động địa chất và khoáng sản trong phạm vi cả nước.
6. Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các đề án, báo cáo điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản để trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phê duyệt hoặc Cục trưởng phê duyệt theo uỷ quyền và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
Tham gia thẩm định các dự án đầu tư, đề án, báo cáo thiết kế kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản.
7. Lưu trữ, quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật toàn bộ mẫu vật, số liệu, thông tin về địa chất khoáng sản.
8. Thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản. Đại diện cho ngành địa chất và khoáng sản Việt Nam tham gia các hoạt động quốc tế trong lĩnh vực hợp tác khoa học công nghệ về địa chất và khoáng sản.
9. Thực hiện việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành về điều tra cơ bản về địa chất và hoạt động khoáng sản.
Tham gia giải quyết hoặc giải quyết theo thẩm quyền các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong hoạt động điều tra cơ bản về địa chất - khoáng sản và hoạt động khoáng sản.
10. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các ngành, địa phương, cơ sở và công dân thực hiện pháp luật về địa chất và khoáng sản. Phối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật và chính quyền địa phương trong việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
11. Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính, tài sản Nhà nước giao; quản lý các công trình đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định pháp luật và phân công của Bộ.
12. Quản lý tổ chức, biên chế và tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân trong ngành.
Điều 3.- Cơ cấu tổ chức Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam gồm:
1. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam do Cục trưởng lãnh đạo và một số Phó cục trưởng giúp việc Cục trưởng. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về toàn bộ hoạt động của Cục. Các Phó cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về lĩnh vực được Cục trưởng phân công.
Cục trưởng, các Phó cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp bổ nhiệm.
2. Bộ máy giúp việc Cục trưởng gồm có:
a) Văn phòng và các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ.
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định cụ thể các Phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Cục. b) Các đơn vị sự nghiệp.
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp thống nhất với Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ quyết định cụ thể các đơn vị sự nghiệp trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hiện có.
3. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp xem xét quyết định theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nước và các văn bản pháp luật khác quy định về thành lập, tách, nhập, giải thể doanh nghiệp Nhà nước.
Điều 4.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Bãi bỏ việc thành lập Cục quản lý tài nguyên khoáng sản và Cục Địa chất Việt Nam nói trong khoản d, mục 1, Điều 3 của Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1Quyết định 1374/2005/QĐ-ĐCKS-VP về "Quy chế cung cấp, quản lý và sử dụng thông tin trên trang web internet của Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam" do Bộ trưởng Bộ tài nguyên môi trường ban hành
- 2Quyết định 585QĐ/ĐCKS-VP về Quy chế làm việc của Cục Địa chất và Khoáng Sản Việt Nam do Cục trưởng Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam ban hành
- 3Quyết định 08/2004/QĐ-BTNMT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 07/1999/QĐ-BCN về việc giao kế hoạch địa chất năm 1999 cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 5Quyết định 53/1998/QĐ-BCN thành lập Thanh tra khoáng sản của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành.
- 1Quyết định 1374/2005/QĐ-ĐCKS-VP về "Quy chế cung cấp, quản lý và sử dụng thông tin trên trang web internet của Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam" do Bộ trưởng Bộ tài nguyên môi trường ban hành
- 2Quyết định 585QĐ/ĐCKS-VP về Quy chế làm việc của Cục Địa chất và Khoáng Sản Việt Nam do Cục trưởng Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam ban hành
- 3Quyết định 08/2004/QĐ-BTNMT về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 07/1999/QĐ-BCN về việc giao kế hoạch địa chất năm 1999 cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 5Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 6Nghị định 74-CP năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy bộ công nghiệp
- 7Quyết định 53/1998/QĐ-BCN thành lập Thanh tra khoáng sản của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành.
Nghị định 79-CP năm 1996 về việc thành lập Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
- Số hiệu: 79-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 04/12/1996
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 04/12/1996
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
