Điều 41 Nghị định 76/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 41. Chi hoạt động phối hợp liên ngành, sơ kết, tổng kết
1. Chi tổ chức cuộc họp, hội nghị triển khai nhiệm vụ, sơ kết, tổng kết, tập huấn nghiệp vụ về phòng, chống bạo lực gia đình:
a) Chi bồi dưỡng cho đại biểu: Tối đa 100.000 đồng/người/buổi;
b) Chi xây dựng báo cáo chuyên đề: Tối đa 8.000.000 đồng/báo cáo;
c) Chi xây dựng báo cáo sơ kết: Tối đa 10.000.000 đồng/báo cáo;
d) Chi xây dựng báo cáo tổng kết: Tối đa 12.000.000 đồng/báo cáo;
đ) Chi bồi dưỡng viết bài tham luận, bài kỷ yếu hội nghị sơ kết, tổng kết: Tối đa 2.000.000 đồng/bài tham luận;
e) Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu và các khoản chi khác có liên quan thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ chi hội nghị.
2. Chi công tác kiểm tra, giám sát theo chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống bạo lực gia đình trong khu vực, liên khu vực: Thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Nghị định 76/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
- Số hiệu: 76/2023/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/11/2023
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1133 đến số 1134
- Ngày hiệu lực: 25/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng giữa người đã ly hôn
- Điều 3. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người chung sống như vợ chồng
- Điều 4. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chồng
- Điều 5. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi
- Điều 6. Bảo vệ, giữ bí mật thông tin khi tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình
- Điều 7. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 8. Nhiệm vụ của Tổng đài
- Điều 9. Quy trình tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua Tổng đài
- Điều 10. Quy trình tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua địa chỉ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 19 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình trong việc xử lý tin báo, tố giác hành vi bạo lực gia đình
- Điều 12. Biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam
- Điều 13. Dịch vụ tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình cho người bị bạo lực gia đình
- Điều 14. Nguyên tắc khi cấm tiếp xúc
- Điều 15. Các trường hợp đề nghị cấm tiếp xúc
- Điều 16. Hình thức và đơn đề nghị cấm tiếp xúc
- Điều 17. Quyết định cấm tiếp xúc
- Điều 18. Tiếp xúc trong thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc
- Điều 19. Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc
- Điều 20. Hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc
- Điều 21. Quyền lựa chọn chỗ ở trong thời gian cấm tiếp xúc
- Điều 22. Nội dung, phạm vi hoạt động của cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 23. Đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động của cơ sở khác tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 24. Điều kiện đối với người đứng đầu cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 25. Thẩm quyền tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 26. Nội dung bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 27. Yêu cầu về cơ sở vật chất và địa điểm đối với cơ sở cung cấp nơi tạm lánh hoặc cung cấp dịch vụ giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình
- Điều 28. Cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 29. Cấp lại và cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 30. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 31. Bố trí, dự toán ngân sách nhà nước
- Điều 32. Quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước
- Điều 33. Chi hoạt động thông tin, truyền thông, giáo dục
- Điều 34. Chi tổ chức thi tìm hiểu về phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 35. Chi xây dựng, triển khai mô hình phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 36. Chi hoạt động tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 37. Chi giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình
- Điều 38. Chi hỗ trợ cho người bị bạo lực gia đình
- Điều 39. Chi hỗ trợ bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
- Điều 40. Chi phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng
- Điều 41. Chi hoạt động phối hợp liên ngành, sơ kết, tổng kết
