Điều 13 Nghị định 76/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ sửa đổi
Điều 13. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc theo mẫu quy định;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề liên quan đến hóa chất hoặc vật liệu nổ công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại
2. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh:
a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép lập 1 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều 13 gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;
b) Trong thời gian không quá 3 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải thông báo cho tổ chức về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ một lần duy nhất. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điểm c Khoản này;
c) Thời hạn cấp Giấy phép là 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:
Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng phải có ý kiến bằng văn bản về hồ sơ cấp Giấy phép do Bộ Công Thương xin ý kiến;
Trong thời hạn 13 (mười ba) ngày, Bộ Công Thương hoàn thành hồ sơ trên cơ sở đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng để trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Nội dung, thời hạn của Giấy phép kinh doanh:
a) Giấy phép gồm các nội dung: Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ; địa điểm, phạm vi hoạt động; thời hạn hiệu lực; loại hình hoạt động, số lượng, chủng loại tiền chất thuốc nổ; nghĩa vụ của tổ chức được cấp Giấy phép;
b) Giấy phép có thời hạn không quá 05 (năm) năm, kể từ ngày cấp,
4. Giấy phép kinh doanh hết thời hạn
Sau khi Giấy phép hết thời hạn kể từ ngày cấp phép, tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ có nhu cầu tiếp tục kinh doanh phải:
a) Có đơn gửi đến Bộ Công Thương đề nghị được tiếp tục kinh doanh tiền chất thuốc nổ theo mẫu quy định;
b) Trường hợp tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ có thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, quy mô hoặc điều kiện kinh doanh, tổ chức phải cung cấp giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung thay đổi. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn, nội dung cấp phép thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.
5. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh
a) Giấy phép được cấp lại trong trường hợp bị mất, sai sót hoặc bị hư hỏng. Nội dung, thời hạn Giấy phép cấp lại không thay đổi, Giấy phép cấp lại phải có quy định hủy bỏ hiệu lực của Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng.
Hồ sơ, thủ tục cấp lại gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép (nêu rõ lý do) theo mẫu quy định; Giấy phép bị sai sót hoặc bị hư hỏng (không áp dụng đối với trường hợp Giấy phép bị mất). Trên cơ sở kiểm tra hồ sơ cấp phép được lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trong thời hạn 5 (năm) ngày, Bộ Công Thương sẽ cấp lại Giấy phép;
b) Giấy phép được điều chỉnh trong trường hợp: Thay đổi về đăng ký kinh doanh; thay đổi địa điểm; thay đổi quy mô hoặc điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến tổ chức đăng ký.
Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh Giấy phép gồm: Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép (nêu rõ lý do); giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh nội dung thay đổi. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương sẽ cấp phép. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép không thay đổi. Hồ sơ, thủ tục, thời hạn, nội dung cấp phép thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này;
c) Giấy phép bị thu hồi trong các trường hợp: Không đảm bảo các điều kiện về kinh doanh tiền chất thuốc nổ quy định tại
Cơ quan có thẩm quyền cấp phép ra quyết định hủy bỏ hiệu lực của Giấy phép đã bị thu hồi và thông báo cho tổ chức bị thu hồi Giấy phép và các tổ chức liên quan.
Nghị định 76/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ sửa đổi
- Số hiệu: 76/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/07/2014
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 747 đến số 748
- Ngày hiệu lực: 15/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước
- Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ
- Điều 6. Miễn trừ cấp phép và các hỗn hợp chất
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 8. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng trong lực lượng Kiểm ngư
- Điều 9. Loại vũ khí quân dụng trang bị cho lực lượng Kiểm ngư
- Điều 10. Quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng trong trong lực lượng Kiểm ngư
- Điều 11. Điều kiện kinh doanh tiền chất thuốc nổ
- Điều 12. Cơ quan đầu mối lấy ý kiến và cơ quan cấp phép
- Điều 13. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ
- Điều 14. Cơ quan cấp Giấy phép và điều kiện được phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
- Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
