Mục 2 Chương 3 Nghị định 76/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ sửa đổi
Mục 2: XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
Điều 14. Cơ quan cấp Giấy phép và điều kiện được phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
1. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ.
2. Tổ chức được phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ phải có Giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu do Bộ Công Thương cấp.
Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định;
b) Bản sao Giấy phép, Giấy chứng nhận với một trong các trường hợp: Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ đối với tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ đối với trường hợp nhập khẩu tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
c) Báo cáo số lượng tiền chất thuốc nổ đã xuất khẩu, nhập khẩu trong năm kế hoạch;
d) Bản sao hợp đồng hoặc đơn đặt hàng hoặc hóa đơn mua, bán tiền chất thuốc nổ.
2. Trình tự cấp Giấy phép:
a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ tập 1 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;
b) Trong thời gian không quá 2 (hai), ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải thông báo cho, tổ chức về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ một lần duy nhất. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm c Khoản này;
c) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép cho tổ chức đáp ứng đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Nội dung, thời hạn của Giấy phép:
a) Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất thuốc nổ, gồm các nội dung chủ yếu: Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ; địa điểm, phạm vi hoạt động, thời hạn hiệu lực; số lượng, chủng loại; hợp đồng hoặc đặt hàng hoặc hóa đơn mua bán tiền chất thuốc nổ; mục đích sử dụng; tên cửa khẩu xuất, cửa khẩu nhập; nghĩa vụ của tổ chức được cấp Giấy phép;
b) Giấy phép có thời hạn không quá 3 (ba) tháng, kể từ ngày cấp.
4. Tổ chức đã được cấp Giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ không phải thực hiện các quy định về cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo theo quy định của Luật Hóa chất và các văn bản hướng dẫn thi hành luật.
Nghị định 76/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ sửa đổi
- Số hiệu: 76/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/07/2014
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 747 đến số 748
- Ngày hiệu lực: 15/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước
- Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ
- Điều 6. Miễn trừ cấp phép và các hỗn hợp chất
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 8. Đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng trong lực lượng Kiểm ngư
- Điều 9. Loại vũ khí quân dụng trang bị cho lực lượng Kiểm ngư
- Điều 10. Quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng trong trong lực lượng Kiểm ngư
- Điều 11. Điều kiện kinh doanh tiền chất thuốc nổ
- Điều 12. Cơ quan đầu mối lấy ý kiến và cơ quan cấp phép
- Điều 13. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ
- Điều 14. Cơ quan cấp Giấy phép và điều kiện được phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
- Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
