Chương 3 Nghị định 70/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Ngoại hối sửa đổi
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 nám 2014.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nghị định 70/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Ngoại hối sửa đổi
- Số hiệu: 70/2014/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/07/2014
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 729 đến số 730
- Ngày hiệu lực: 05/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
MỤC LỤC VĂN BẢN
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng pháp luật về ngoại hối, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế
- Điều 4. Tự do hóa đối với giao dịch vãng lai
- Điều 5. Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và các nguồn thu vãng lai khác
- Điều 6. Chuyển tiền một chiều từ nước ngoài vào Việt Nam
- Điều 7. Chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài
- Điều 8. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
- Điều 9. Chuyển thu nhập từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
- Điều 10. Người cư trú là tổ chức phát hành chứng khoán ở nước ngoài
- Điều 11. Người không cư trú là tổ chức phát hành chứng khoán tại Việt Nam
- Điều 12. Mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức
- Điều 13. Sử dụng ngoại tệ tiền mặt của cá nhân
- Điều 14. Thị trường ngoại tệ của Việt Nam
- Điều 15. Chế độ tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam
- Điều 16. Kiểm tra chứng từ
- Điều 17. Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ để thanh toán vãng lai
- Điều 18. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và báo cáo
- Điều 19. Chế độ thông tin báo cáo
- Điều 20. Hiệu lực thi hành
- Điều 21. Trách nhiệm thi hành