Nghị định số 66/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành quy định chi tiết về Nhà chức trách hàng không Việt Nam, xác định rõ cơ quan thực hiện chức năng này cùng hệ thống nhiệm vụ, quyền hạn và các điều kiện bảo đảm hoạt động nhằm duy trì an toàn, an ninh hàng không dân dụng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về cơ quan thực hiện chức năng Nhà chức trách hàng không; nhiệm vụ, quyền hạn và điều kiện bảo đảm hoạt động của Nhà chức trách hàng không. Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến hàng không dân dụng tại lãnh thổ Việt Nam.
Cơ quan thực hiện chức năng Nhà chức trách hàng không
Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là cơ quan đảm nhận vai trò Nhà chức trách hàng không, trực tiếp thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Khi thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Nhà chức trách hàng không được phép sử dụng con dấu có hình quốc huy của Cục Hàng không Việt Nam và sử dụng tên giao dịch quốc tế là "Civil Aviation Authority of Vietnam" (viết tắt là CAAV).
Nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi của Nhà chức trách hàng không
Nhà chức trách hàng không Việt Nam được giao các quyền hạn và trách nhiệm quản lý toàn diện, chuyên sâu trong ngành hàng không dân dụng, cụ thể bao gồm:
- Ban hành chỉ thị, huấn lệnh và áp dụng biện pháp khẩn cấp: Ban hành các chỉ thị, huấn lệnh bắt buộc để bảo đảm an toàn, an ninh hàng không và duy trì hoạt động đồng bộ của dây chuyền vận chuyển hàng không (bao gồm khai thác, bảo dưỡng tàu bay, quản lý cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay và hoạt động hàng không chung). Trong trường hợp khẩn cấp hoặc uy hiếp an toàn, có quyền tạm ngừng hoạt động bay tại sân bay; đình chỉ hoạt động của người khai thác tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ chuyên ngành; đình chỉ chuyến bay hoặc đình chỉ công tác của nhân viên hàng không vi phạm quy định.
- Giám sát toàn diện hoạt động hàng không dân dụng: Thực hiện giám sát liên tục việc duy trì đủ điều kiện bay của tàu bay; năng lực bảo dưỡng, sửa chữa; quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không; cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; và năng lực của các hãng hàng không, doanh nghiệp cảng, doanh nghiệp dịch vụ hàng không. Đồng thời, giám sát chất lượng dịch vụ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và chỉ đạo lực lượng kiểm soát an ninh hàng không.
- Cấp, phê chuẩn và công nhận giấy phép, chứng chỉ chuyên ngành: Thực hiện cấp, gia hạn, thu hồi hoặc đình chỉ các loại giấy phép, giấy chứng nhận, năng định liên quan đến tàu bay, khai thác cảng hàng không, nhân viên hàng không và an ninh hàng không. Phê chuẩn các tài liệu hướng dẫn khai thác, chương trình bảo dưỡng, phương án an ninh hàng không của các hãng hàng không trong và ngoài nước, cũng như cấp phép bay, quyền vận chuyển và điều phối giờ hạ, cất cánh (slot).
- Vận hành hệ thống quản lý an toàn và an ninh hàng không: Thiết lập, vận hành và hướng dẫn các đơn vị trong ngành triển khai hệ thống quản lý an toàn (SMS) và an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO). Bổ nhiệm các giám sát viên an toàn, an ninh và chất lượng dịch vụ hàng không; giám sát việc chấp hành kỷ luật lao động đặc thù của nhân viên hàng không.
- Tìm kiếm cứu nạn và khẩn nguy sân bay: Chỉ đạo, hướng dẫn thiết lập hệ thống, tổ chức diễn tập và trực tiếp chỉ huy công tác tìm kiếm cứu nạn, khẩn nguy sân bay, đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp và phòng chống thiên tai trong ngành hàng không.
- Quản lý sự cố và tai nạn hàng không: Thiết lập hệ thống báo cáo, tổ chức điều tra, xác minh, phân tích các sự cố, tai nạn hoặc tình huống uy hiếp an toàn bay; từ đó ban hành các khuyến cáo và chỉ thị kỹ thuật cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn tai nạn tái diễn.
- Thực hiện chuyến bay chuyên cơ: Tiếp nhận, triển khai kế hoạch và trực tiếp chỉ đạo, giám sát các cơ quan, đơn vị ngành hàng không bảo đảm tuyệt đối tiêu chuẩn an ninh, an toàn cho các chuyến bay chuyên cơ.
- Ban hành tiêu chuẩn cơ sở và quy trình chuyên ngành: Ban hành hoặc công nhận các tiêu chuẩn cơ sở, quy trình thủ tục đối với hành khách, hành lý, hàng hóa; công bố danh mục vật phẩm nguy hiểm bị cấm hoặc hạn chế mang lên tàu bay; công bố danh mục sân bay dự bị và xử lý các điểm khác biệt so với tiêu chuẩn của ICAO.
- Công bố thông tin hàng không và Thanh tra chuyên ngành: Phát hành các ấn phẩm thông tin hàng không bắt buộc trong nước và quốc tế như Tập thông báo tin tức hàng không (AIP), Bản tin NOTAM, Thông tri hàng không (AIC). Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hàng không trên phạm vi toàn quốc theo quy định pháp luật.
Điều kiện bảo đảm hoạt động và Hợp tác quốc tế
- Cơ chế hoạt động và nhân sự: Nhà chức trách hàng không được bảo đảm về tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, kinh phí và nhân sự. Đặc biệt, được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của ICAO. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm cao nhất trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ này.
- Hợp tác quốc tế: Là đầu mối duy nhất trong quan hệ hợp tác với ICAO, nhà chức trách hàng không các quốc gia và các tổ chức hàng không quốc tế khác mà Việt Nam tham gia. Được phép tiếp nhận các nguồn tài trợ quốc tế để nâng cao năng lực giám sát an toàn, an ninh và đào tạo nguồn nhân lực hàng không.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 66/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015. Nghị định này bãi bỏ các quy định trước đây trái với nội dung quy định tại đây. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/2015/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2015 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Nhà chức trách hàng không.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về cơ quan thực hiện chức năng Nhà chức trách hàng không; nhiệm vụ, quyền hạn và điều kiện bảo đảm hoạt động của Nhà chức trách hàng không.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
Điều 3. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách hàng không
1. Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là Nhà chức trách hàng không, trực tiếp thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Nhà chức trách hàng không sử dụng con dấu có hình quốc huy của Cục Hàng không Việt Nam; sử dụng tên giao dịch quốc tế của Cục Hàng không Việt Nam là “Civil Aviation Authority of Vietnam”.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG
1. Ban hành chỉ thị, huấn lệnh để đảm bảo việc tuân thủ các quy định về an toàn hàng không, an ninh hàng không và duy trì hoạt động đồng bộ của dây chuyền vận chuyển hàng không trong các hoạt động sau đây:
a) Khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay;
b) Khai thác cảng hàng không, sân bay;
c) Bảo đảm hoạt động bay;
d) Vận chuyển hàng không;
đ) Hoạt động hàng không chung.
2. Thực hiện các biện pháp khẩn cấp, bao gồm:
a) Quyết định việc tạm ngừng hoạt động bay tại sân bay trong trường hợp cần thiết vì lý do thiên tai hoặc khẩn nguy sân bay;
b) Đình chỉ hoạt động của người khai thác tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không; đình chỉ chuyến bay; đình chỉ hoạt động của tàu bay, phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không trong trường hợp uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không;
c) Đình chỉ hoạt động của nhân viên hàng không trong trường hợp vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không hoặc cản trở hoạt động giao thông hàng không;
d) Chỉ đạo các đơn vị ngành hàng không thực hiện các biện pháp khẩn cấp khác để phục vụ quốc phòng, an ninh, khẩn nguy quốc gia.
3. Kiểm soát việc đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay của Cảng vụ hàng không; triển khai quyết định đóng cảng hàng không, sân bay của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 5. Giám sát hoạt động hàng không dân dụng
1. Giám sát việc khai thác, bảo dưỡng tàu bay, bao gồm:
a) Duy trì đủ điều kiện bay của tàu bay;
b) Duy trì đủ năng lực, điều kiện khai thác an toàn tàu bay;
c) Duy trì đủ năng lực, điều kiện bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.
2. Giám sát việc quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng không, bao gồm:
a) Duy trì đủ năng lực, điều kiện quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng không;
b) Thực hiện phương án, quy trình xây dựng, cải tạo, khai thác, bảo trì, ngừng hoặc đưa vào khai thác công trình hàng không;
c) Việc kiểm định kỹ thuật phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không.
3. Giám sát bảo đảm hoạt động bay, bao gồm:
a) Tổ chức và quản lý bảo đảm hoạt động bay;
b) Duy trì đủ năng lực, điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
4. Giám sát duy trì đủ năng lực, điều kiện khai thác vận chuyển hàng không, cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không của các đơn vị trong ngành hàng không, bao gồm:
a) Hãng hàng không Việt Nam;
b) Doanh nghiệp cảng hàng không;
c) Doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
5. Tổ chức kiểm tra, khảo sát, đánh giá chất lượng dịch vụ chuyên ngành hàng không. Khuyến cáo khắc phục việc bảo đảm quyền lợi của người sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không, dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
6. Giám sát, chỉ đạo hoạt động của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không. Tổ chức thực hiện, giám sát việc cấp thẻ, giấy phép và mẫu thẻ, mẫu giấy phép kiểm soát an ninh hàng không.
7. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng và cơ quan có liên quan trong việc bảo đảm hoạt động bay. Giao nhiệm vụ bay hiệu chuẩn thiết bị dẫn đường hàng không cho tổ chức chuyên ngành hàng không phù hợp.
8. Hướng dẫn, chỉ đạo việc quản lý, tổ chức khai thác, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không đối với hoạt động hàng không chung tại sân bay chuyên dùng, bãi cất hạ cánh trên mặt đất, dải cất hạ cánh trên mặt nước, vùng trời cho hoạt động hàng không chung sau khi được Bộ Tổng tham mưu cho phép tổ chức khai thác.
9. Giám sát việc duy trì đủ điều kiện cấp, công nhận, phê chuẩn giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng.
1. Cấp, phê chuẩn, công nhận, gia hạn, thu hồi hoặc đình chỉ hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, năng định liên quan đến:
a) Tàu bay và khai thác tàu bay;
b) Khai thác cảng hàng không, sân bay;
c) Bảo đảm hoạt động bay;
d) An ninh hàng không;
đ) Nhân viên hàng không;
e) Lĩnh vực khác theo quy định của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
2. Phê chuẩn các tài liệu chuyên ngành hàng không, bao gồm:
a) Phương án, tài liệu hướng dẫn lắp trang bị, thiết bị trên tàu bay; tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay; chương trình, tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay;
b) Tài liệu hướng dẫn khai thác, chương trình bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không; phương án, quy trình xây dựng, cải tạo, bảo trì, ngừng hoặc đưa vào khai thác công trình hàng không;
c) Phương án khai thác, phương thức bay hoạt động hàng không chung;
d) Chương trình, quy chế an ninh hàng không quy định tại các Điểm d, đ, e và g Khoản 2 Điều 196 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 36 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;
đ) Chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không nước ngoài;
e) Tài liệu khác theo quy định của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
3. Cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không. Điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay.
1. Tổ chức, vận hành hệ thống giám sát bảo đảm an ninh hàng không, an toàn hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
2. Phê duyệt, chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức, vận hành hệ thống quản lý an toàn hàng không, an ninh hàng không của cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
3. Tổ chức đánh giá, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện quản lý chướng ngại vật hàng không theo quy định của pháp luật.
4. Bổ nhiệm giám sát viên trong lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng dịch vụ hàng không theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.
5. Giám sát, chỉ đạo việc chấp hành chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không.
Điều 8. Về tìm kiếm cứu nạn hàng không, khẩn nguy sân bay
1. Chỉ đạo, hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống; tổ chức diễn tập; chỉ huy hoạt động tìm kiếm cứu nạn hàng không, khẩn nguy sân bay, đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng và phòng, chống thiên tai trong ngành hàng không.
2. Phân định khu vực trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn hàng không và khẩn nguy sân bay của các đơn vị thuộc ngành hàng không.
Điều 9. Về sự cố, tai nạn hàng không
1. Thiết lập hệ thống báo cáo sự cố, tai nạn hàng không trong ngành hàng không; tổng hợp, phân tích báo cáo và đánh giá sự cố, tai nạn hàng không.
2. Tổ chức việc điều tra, phân tích, xác minh và đánh giá các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không.
3. Chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không; ban hành các khuyến cáo, chỉ thị cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn hàng không.
Điều 10. Thực hiện chuyến bay chuyên cơ
1. Tiếp nhận, triển khai kế hoạch thực hiện chuyến bay chuyên cơ trong ngành hàng không dân dụng.
2. Chỉ đạo, giám sát các cơ quan, đơn vị ngành hàng không trong việc thực hiện chuyến bay chuyên cơ; đảm bảo tiêu chuẩn an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ.
Điều 11. Ban hành, công nhận áp dụng quy trình, tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành hàng không dân dụng
1. Ban hành hoặc công nhận áp dụng quy trình, tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành hàng không dân dụng phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu, tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
2. Hướng dẫn việc thực hiện quy định, nghị quyết, tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
3. Công bố sự khác biệt về hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng của Việt Nam theo quy định của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
4. Ban hành danh mục sân bay dự bị phục vụ cho hoạt động bay dân dụng theo quy định.
5. Ban hành danh mục các vật phẩm nguy hiểm cấm hoặc hạn chế mang theo người và hành lý lên tàu bay.
6. Ban hành quy trình làm thủ tục đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, thư tại cảng hàng không, sân bay theo quy định.
1. Công bố, phát hành trong nước và quốc tế các ấn phẩm, tài liệu, thông tin liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm:
a) Tập thông báo tin tức hàng không (AIP);
b) Phát hành bản tin quốc tế về hàng không (NOTAM);
c) Thông tri hàng không (AIC).
2. Tiếp nhận, xử lý, trao đổi và cung cấp các thông tin, tài liệu cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
Điều 13. Thanh tra chuyên ngành hàng không
Nhà chức trách hàng không thực hiện thanh tra chuyên ngành hàng không trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật và các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG
Điều 14. Về tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, nhân sự
2. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không.
1. Nhà chức trách hàng không là đầu mối trong quan hệ hợp tác quốc tế với Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế, nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn hàng không quốc tế khác mà Việt Nam tham gia.
2. Nhà chức trách hàng không được sử dụng các nguồn tài trợ của các tổ chức nước ngoài; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực giám sát an ninh hàng không, an toàn hàng không và đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không theo quy định của pháp luật.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với nội dung quy định tại Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn số 3052 TCHQ/GSQL ngày 27 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính-Tổng cục Hải quan về việc bổ sung danh sách tổ chức, tên và mẫu chữ ký của 03 nhà chức trách có thẩm quyền cấp và ký C/O mẫu D của Malaysia
- 2Công văn 2639/VPCP-KTN năm 2014 về kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về an ninh hàng không do báo chí phản ánh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 2Công văn số 3052 TCHQ/GSQL ngày 27 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính-Tổng cục Hải quan về việc bổ sung danh sách tổ chức, tên và mẫu chữ ký của 03 nhà chức trách có thẩm quyền cấp và ký C/O mẫu D của Malaysia
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Nghị định 107/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 5Công văn 2639/VPCP-KTN năm 2014 về kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về an ninh hàng không do báo chí phản ánh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014
- 7Quyết định 51/2016/QĐ-TTg về cơ chế tài chính đặc thù đối với Cục Hàng không Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Nghị định 66/2015/NĐ-CP quy định về Nhà chức trách hàng không
- Số hiệu: 66/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/08/2015
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 949 đến số 950
- Ngày hiệu lực: 01/10/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
