Nghị định số 63-CP năm 1994 do Chính phủ ban hành quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thuỷ lợi, nhằm xác lập cơ chế quản lý nhà nước thống nhất đối với tài nguyên nước, công trình thuỷ lợi, đê điều và công tác phòng chống thiên tai trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Bộ Thuỷ lợi trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, đồng thời quy định trách nhiệm phối hợp và thi hành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cùng Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thuỷ lợi, đê điều, phòng chống lụt bão.
Chức năng quản lý nhà nước của Bộ Thuỷ lợi
Bộ Thuỷ lợi là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trong cả nước (ngoại trừ nước nguyên liệu khoáng và nước địa nhiệt). Bên cạnh đó, Bộ chịu trách nhiệm quản lý toàn diện việc khai thác công trình thuỷ lợi, công tác phòng chống lụt bão và bảo vệ hệ thống đê điều.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
Để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, Bộ Thuỷ lợi được giao các nhiệm vụ và quyền hạn trọng yếu sau:
- Xây dựng và trình Chính phủ phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể cũng như kế hoạch theo từng khu vực về phát triển nguồn nước; xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi, phòng chống lụt bão và bảo vệ đê điều; đồng thời tổ chức chỉ đạo, kiểm tra quá trình thực hiện.
- Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc tự ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chế độ, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành về quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, công trình thuỷ lợi, đê điều.
- Trình Chính phủ xét duyệt hoặc trực tiếp xét duyệt theo thẩm quyền các luận chứng kinh tế - kỹ thuật, đồ án thiết kế, thi công và nghiệm thu các công trình thuỷ lợi theo đúng quy định pháp luật về quản lý xây dựng cơ bản.
- Tổ chức thực hiện việc cấp hoặc thu hồi các loại giấy phép liên quan đến xây dựng, khai thác, sử dụng nước nhằm bảo đảm an toàn nguồn nước, môi trường nước và an toàn hệ thống công trình thuỷ lợi.
- Đảm nhận vai trò là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt bão Trung ương, trực tiếp chỉ đạo và điều hành toàn bộ công tác phòng, chống lụt bão trên phạm vi cả nước.
- Chỉ đạo công tác vận hành, điều tiết các công trình thuỷ lợi có quy mô lớn, các công trình phục vụ mục đích sử dụng tổng hợp hoặc các công trình liên tỉnh.
- Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Uỷ ban Quốc gia Mê Công của Việt Nam, chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án hợp tác liên quan đến việc quản lý và khai thác lưu vực sông Mê Công.
- Tiến hành kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước, công trình thuỷ lợi, đê điều và phòng chống lụt bão trong cả nước.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Thuỷ lợi
Bộ máy của Bộ Thuỷ lợi được phân định rõ ràng thành hai nhóm tổ chức chính để thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các hoạt động sự nghiệp:
Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
- Vụ Kế hoạch.
- Vụ Khoa học - kỹ thuật.
- Vụ Tài chính - Kế toán và Thống kê.
- Vụ Tổ chức - Cán bộ.
- Thanh tra.
- Vụ Hợp tác Quốc tế.
- Vụ Quản lý xây dựng công trình thuỷ lợi.
- Văn phòng Bộ.
- Cục Quản lý nước và khai thác công trình thuỷ lợi.
- Cục Phòng, chống lụt bão và quản lý đê điều.
Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ:
- Viện Quy hoạch thuỷ lợi.
- Viện Nghiên cứu khoa học và kinh tế thuỷ lợi.
- Viện Nghiên cứu khoa học thuỷ lợi Nam Bộ.
- Trường Đại học Thuỷ lợi.
- Trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý.
- Trung tâm Thông tin thuỷ lợi (bao gồm cả tạp chí Thuỷ lợi).
Các đơn vị sự nghiệp khác phát sinh sẽ do Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và các Bộ liên quan nghiên cứu, sắp xếp và quyết định. Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi có trách nhiệm quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của từng tổ chức trực thuộc.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 63-CP năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 88-CP ngày 06/03/1979 của Chính phủ và các quy định trước đây trái với Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 1994 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
1- Xây dựng trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể và khu vực về phát triển nguồn nước; về xây dựng quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và phòng chống lụt bão, bảo vệ đê điều theo yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và chỉ đạo, kiểm tra thực hiện;
2- Xây dựng trình Chính phủ ban hành, hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp quy, các chính sách, chế độ, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật về quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước, các công trình thuỷ lợi và phòng, chống lụt bão, bảo vệ đê điều;
3- Trình Chính phủ xét duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền luận chứng kinh tế - kỹ thuật các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đồ án thiết kế, thi công và nghiệm thu các công trình thuỷ lợi theo quy định hiện hành của Chính phủ về quản lý xây dựng cơ bản;
4- Tổ chức việc cấp hoặc thu hồi các loại giấy phép xây dựng, khai thác, sử dụng nước có liên quan đến nguồn nước, môi trường nước và an toàn công trình thuỷ lợi;
5- Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt bão Trung ương và trực tiếp chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống lụt bão trong cả nước;
6- Chỉ đạo việc vận hành điều tiết các công trình thuỷ lợi lớn, sử dụng tổng hợp, công trình liên tỉnh;
7- Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Uỷ ban Quốc gia Mê Công của Việt Nam và chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án liên quan đến việc quản lý, khai thác sông Mê Công;
8- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện luật pháp, chính sách, chế độ về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước, công trình thuỷ lợi và công tác phòng, chống lụt bão, bảo vệ đê điều trong cả nước.
Điều 3.- Bộ máy tổ chức của Bộ Thuỷ lợi:
a) Tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
1- Vụ Kế hoạch.
2- Vụ Khoa học - kỹ thuật.
3- Vụ Tài chính - Kế toán và Thống kê.
4- Vụ Tổ chức - Cán bộ.
5- Thanh tra.
6- Vụ Hợp tác Quốc tế.
7- Vụ Quản lý xây dựng công trình thuỷ lợi.
8- Văn phòng Bộ.
9- Cục Quản lý nước và khai thác công trình thuỷ lợi.
10- Cục Phòng, chống lụt bão và quản lý đê điều.
b) Các tổ chức sự nghiệp:
1- Viện Quy hoạch thuỷ lợi.
2- Viện Nghiên cứu khoa học và kinh tế thuỷ lợi.
3- Viện Nghiên cứu khoa học thuỷ lợi Nam Bộ.
4- Trường Đại học Thuỷ lợi.
5- Trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý.
6- Trung tâm Thông tin thuỷ lợi (kể cả tạp chí Thuỷ lợi).
Các đơn vị sự nghiệp khác do Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi cùng Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và các Bộ có liên quan nghiên cứu, sắp xếp và quyết định.
Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi căn cứ Nghị định này quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc Bộ nói trên.
Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
Nghị định 63-CP năm 1994 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thuỷ lợi
- Số hiệu: 63-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/07/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 17
- Ngày hiệu lực: 11/07/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
