Nghị định 59/2008/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về Giấy chứng minh Công an nhân dân, nhằm thiết lập cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc cấp, quản lý và sử dụng loại giấy tờ đặc thù này trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp. Đối với các đối tượng khác như hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, công nhân, nhân viên và nhân viên tạm tuyển đang phục vụ trong lực lượng, Bộ trưởng Bộ Công an sẽ có quy định riêng về giấy chứng nhận phù hợp.
Mục đích sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân
Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp và sử dụng nhằm các mục đích cốt lõi sau:
- Chứng minh tư cách pháp lý của người được cấp là sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang phục vụ tại ngũ theo chế độ chuyên nghiệp.
- Phục vụ trực tiếp cho công tác chiến đấu, bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
- Hỗ trợ công tác quản lý nội bộ đối với đội ngũ sĩ quan, hạ sĩ quan trong lực lượng Công an nhân dân.
Quy định về cấp, đổi và thu hồi Giấy chứng minh
Việc cấp, đổi và thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân được thực hiện chặt chẽ theo các trường hợp cụ thể:
- Trường hợp được đổi: Khi giấy bị cũ nát hoặc khi sĩ quan, hạ sĩ quan có sự thay đổi về chức vụ (từ cán bộ lên lãnh đạo, chỉ huy; từ cấp Phó lên cấp Trưởng và ngược lại; thay đổi cấp bậc chỉ huy); thay đổi về cấp bậc hàm (từ hạ sĩ quan lên sĩ quan cấp úy, từ cấp úy lên cấp tá, từ cấp tá lên cấp tướng và ngược lại); hoặc khi thay đổi đơn vị, địa bàn công tác.
- Trường hợp phải thu hồi: Giấy chứng minh phải được thu hồi ngay khi sĩ quan, hạ sĩ quan nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ hoặc bị tước danh hiệu Công an nhân dân.
Thông số kỹ thuật và quy chuẩn mẫu Giấy chứng minh
Mẫu Giấy chứng minh Công an nhân dân được thiết kế theo quy chuẩn nghiêm ngặt:
- Kích thước tiêu chuẩn: 53,98 mm x 85,6 mm.
- Thiết kế mặt trước: Nền màu đỏ cờ, có khung màu vàng kích thước 49 mm x 81 mm. Ở chính giữa khung là Quốc huy in nổi đường kính 23 mm. Phía trên Quốc huy in dòng chữ "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM", phía dưới in dòng chữ "GIẤY CHỨNG MINH" và "CÔNG AN NHÂN DÂN" bằng chữ màu vàng.
- Thiết kế mặt sau: Ở giữa in chìm Công an hiệu đường kính 21 mm với hoa văn hình rẻ quạt màu hồng xung quanh. Bên trái có Công an hiệu in nổi đường kính 13 mm, ảnh chân dung của người được cấp và thông tin nhóm máu phía dưới ảnh. Bên phải trình bày các thông tin cơ bản gồm: Quốc hiệu, tên giấy chứng minh, số hiệu, họ và tên, ngày tháng năm sinh, cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác, ngày cấp, cùng chữ ký và con dấu của Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền cấp giấy (Bộ trưởng, Thứ trưởng, Tổng cục trưởng, Giám đốc).
Nguyên tắc sử dụng và trách nhiệm của các bên liên quan
Nghị định quy định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức trong việc sử dụng và quản lý Giấy chứng minh:
- Đối với cán bộ chiến sĩ: Chỉ được sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân khi thi hành công vụ. Khi thực hiện nhiệm vụ và xuất trình giấy tờ này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định pháp luật.
- Đối với Bộ Công an: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức sản xuất, cấp phát phôi giấy, hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp, đổi, thu hồi giấy chứng minh.
- Đối với xã hội: Các cơ quan, tổ chức và mọi công dân có quyền và trách nhiệm phát hiện, phản ánh, tố giác các hành vi vi phạm trong việc quản lý, sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân đến cơ quan có thẩm quyền.
Chế tài xử lý vi phạm
Mọi hành vi vi phạm liên quan đến Giấy chứng minh Công an nhân dân đều bị xử lý nghiêm khắc:
- Sĩ quan, hạ sĩ quan sử dụng giấy sai mục đích, tự ý sửa chữa, cho mượn, làm mất hoặc cố tình giữ lại giấy khi không còn quyền sử dụng sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
- Nghiêm cấm tuyệt đối hành vi làm giả, tàng trữ hoặc sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân giả để mạo danh cán bộ, chiến sĩ Công an. Người vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 59/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Văn bản này thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 33/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ về "Giấy chứng minh An ninh nhân dân" và "Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân".
Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/2008/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2008 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Giấy chứng minh Công an nhân dân
1. Giấy chứng minh Công an nhân dân là loại giấy chỉ cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp.
2. Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp nhằm mục đích sau:
a) Chứng minh người được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân là sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp;
b) Phục vụ công tác chiến đấu, bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội;
c) Phục vụ công tác quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân.
Điều 2. Đối tượng được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân
Điều 3. Cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân
1. Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp, đổi khi cũ nát hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan có sự thay đổi về:
a) Chức vụ: từ cán bộ lên lãnh đạo, chỉ huy; từ cấp Phó lên cấp Trưởng; từ lãnh đạo, chỉ huy cấp dưới lên lãnh đạo, chỉ huy cấp trên và ngược lại;
b) Cấp bậc hàm: từ hạ sĩ quan lên sĩ quan cấp úy; từ sĩ quan cấp úy lên sĩ quan cấp tá; từ sĩ quan cấp tá lên sĩ quan cấp tướng và ngược lại;
c) Đơn vị, địa bàn công tác.
2. Giấy chứng minh Công an nhân dân phải được thu hồi khi sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, bị tước danh hiệu Công an nhân dân.
3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân theo quy định tại
Điều 4. Mẫu Giấy chứng minh Công an nhân dân
1. Kích thước: 53,98 mm x 85,6 mm.
2. Kỹ thuật trình bày.
a) Mặt trước:
Màu nền đỏ cờ, có khung màu vàng kích thước 49 mm x 81 mm, giữa khung là Quốc huy in nổi đường kính 23 mm. Trên Quốc huy là 2 dòng chữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, dưới Quốc huy là 2 dòng chữ: GIẤY CHỨNG MINH; CÔNG AN NHÂN DÂN; các dòng chữ màu vàng.
b) Mặt sau:
- Giữa là Công an hiệu in chìm, đường kính 21 mm, xung quanh hoa văn hình rẻ quạt màu hồng;
- Bên trái từ trên xuống là hình Công an hiệu in nổi, đường kính 13 mm, phía dưới là hình ảnh của người được cấp Giấy, dưới ảnh ghi nhóm máu.
- Bên phải từ trên xuống là các dòng chữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; GIẤY CHỨNG MINH CÔNG AN NHÂN DÂN; SỐ; họ tên; sinh ngày, cấp bậc; chức vụ, đơn vị, ngày … tháng .... năm …; Thủ trưởng đơn vị (Bộ trưởng, Thứ trưởng, Tổng cục trưởng, Giám đốc) cấp giấy ký tên và đóng dấu.
Điều 5. Sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân
Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân chỉ sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân khi thi hành công vụ và theo đúng quy định tại
Bộ Công an chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất, cấp phát phôi, hướng dẫn trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân khi thi hành công vụ xuất trình Giấy chứng minh Công an nhân dân giới thiệu là cán bộ Công an thì các cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có trách nhiệm tạo Điều kiện để sĩ quan, hạ sĩ quan đó thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có trách nhiệm và có quyền phát hiện, phản ánh với cơ quan Công an, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm trong việc sử dụng, quản lý Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng nhận cấp cho các đối tượng quy định tại
2. Nghiêm cấm làm giả và sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân để mạo danh cán bộ, chiến sĩ Công an.
Người làm giả hoặc lưu giữ, sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân giả vào bất cứ mục đích gì, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 33/2001/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ về “Giấy chứng minh An ninh nhân dân” và “Giấy chứng nhận Cảnh sát nhân dân”.
1. Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Nghị định 59/2008/NĐ-CP về giấy chứng minh Công an nhân dân
- Số hiệu: 59/2008/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/05/2008
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 269 đến số 270
- Ngày hiệu lực: 30/05/2008
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
