Nghị định 58-CP được ban hành năm 1996 bởi Chính phủ quy định chi tiết về việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với người nước ngoài (người không có quốc tịch Việt Nam theo Luật Quốc tịch Việt Nam) và người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam. Các đối tượng người sử dụng lao động được phép tuyển dụng lao động nước ngoài bao gồm:
- Doanh nghiệp Nhà nước.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp.
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
- Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế.
- Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội khác.
Nghị định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Người nước ngoài làm việc cho các cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội của Việt Nam, hoặc cho cá nhân người Việt Nam.
- Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Phó giám đốc (Phó tổng giám đốc) của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Người nước ngoài làm việc cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, các Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế, văn hoá, thông tin, giáo dục và khoa học của nước ngoài tại Việt Nam.
- Người nước ngoài được người sử dụng lao động thuê để xử lý khó khăn trong những trường hợp khẩn cấp.
- Người nước ngoài định cư tại Việt Nam, học sinh, sinh viên nước ngoài đang học tập tại Việt Nam.
Điều kiện tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài
Việc tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Yêu cầu chuyên môn và thời hạn: Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng người nước ngoài vào làm việc đối với những vị trí đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao hoặc công việc quản lý mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được. Đồng thời, doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo người Việt Nam để thay thế người nước ngoài. Thời hạn sử dụng lao động nước ngoài tối đa không quá 3 năm.
- Quy trình phê duyệt đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài phải được giải trình rõ trong dự án đầu tư và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư chấp thuận khi xét duyệt dự án. Trong quá trình thực hiện, nếu cần tuyển thêm lao động nước ngoài, doanh nghiệp phải giải trình và được cơ quan xét duyệt dự án chấp thuận bằng văn bản.
- Quy trình phê duyệt đối với doanh nghiệp trong nước: Doanh nghiệp phải làm đơn xin tuyển dụng (giải trình rõ nhu cầu, nguồn trả lương, dự kiến mức lương, kế hoạch và thời hạn đào tạo người Việt Nam thay thế) và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tùy theo loại hình doanh nghiệp (Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với Tổng công ty Nhà nước; Thủ trưởng cơ quan thành lập đối với doanh nghiệp Nhà nước khác; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hợp tác xã). Cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn.
- Trường hợp đặc biệt đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Người sử dụng lao động tuyển dụng đối tượng này (nếu đủ điều kiện quy định) được đăng ký trực tiếp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để cấp giấy phép lao động mà không cần qua các bước xét duyệt nhu cầu phức tạp của cơ quan chủ quản hay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Tiêu chuẩn đối với người lao động nước ngoài
Người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
- Không có tiền án, tiền sự về tội xâm phạm an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật Việt Nam; không có tiền án, tiền sự về tội hình sự khác hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt, chưa được xóa án theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. Điều kiện này phải được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Nội vụ xác nhận.
Thủ tục và thẩm quyền cấp giấy phép lao động
Quy trình cấp giấy phép lao động được thực hiện qua các bước cụ thể:
- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Sau khi tuyển dụng và ký kết hợp đồng, người sử dụng lao động gửi 3 bộ hồ sơ đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Hồ sơ gồm đơn xin cấp phép của người sử dụng lao động và người lao động, văn bản chấp thuận tuyển dụng, bản sao giấy phép hoạt động, bản sao hợp đồng lao động đã ký kết, chứng chỉ chuyên môn, giấy khám sức khỏe, sơ yếu lý lịch có xác nhận và 3 ảnh 3x4. Các giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và được công chứng Nhà nước Việt Nam chứng nhận.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét và trả lời. Trường hợp từ chối cấp phép phải nêu rõ lý do.
- Phân cấp thẩm quyền: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp cấp giấy phép cho lao động làm việc từ 3 tháng trở lên (có thể ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có đủ điều kiện). Đối với lao động làm việc dưới 3 tháng, Bộ ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp phép.
- Thời hạn và gia hạn giấy phép: Giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động. Trường hợp cần gia hạn, hai bên có thể thỏa thuận nhưng chỉ được gia hạn 1 lần, tổng thời gian làm việc (kể cả gia hạn) không quá 3 năm. Hồ sơ xin gia hạn phải nộp trước khi hợp đồng cũ hết hạn ít nhất 30 ngày; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết trong vòng 15 ngày.
Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực
Giấy phép lao động sẽ tự động hết hiệu lực hoặc bị chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Giấy phép lao động hết thời hạn quy định.
- Hợp đồng lao động bị chấm dứt trước thời hạn đã cam kết.
- Giấy phép lao động bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi do người lao động hoặc doanh nghiệp vi phạm pháp luật Việt Nam.
- Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động chấm dứt hoạt động do giải thể, phá sản, bị thu hồi giấy phép kinh doanh, giấy phép kinh doanh hết hạn hoặc chủ doanh nghiệp rút giấy phép kinh doanh.
- Hiệp định hợp tác lao động hoặc hợp đồng đầu tư liên quan hết hiệu lực.
Lệ phí và xử lý vi phạm
- Lệ phí: Người được cấp giấy phép lao động phải nộp lệ phí theo quy định chung do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính ban hành.
- Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định này sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định 58-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nghị định này bãi bỏ các quy định về việc cấp thẻ lao động cho người nước ngoài tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 233/HĐBT ngày 22/6/1990 và các quy định khác trái với Nghị định này.
Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng nếu chưa có giấy phép lao động (ngoại trừ những người đã được cấp thẻ lao động còn thời hạn) phải hoàn tất thủ tục xin cấp giấy phép lao động theo quy định mới.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm thống nhất quản lý, ban hành mẫu giấy phép lao động và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58-CP | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 1996 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
NGHỊ ĐỊNH:
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam cũng phải có giấy phép lao động theo quy định của Nghị định này.
1. Doanh nghiệp Nhà nước;
2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp.
3. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;
4. Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế;
5. Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội khác.
1. Người nước ngoài làm việc cho các cơ quan hành chính Nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội của Việt Nam, cho cá nhân người Việt Nam.
2. Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Phó giám đốc (Phó tổng giám đốc) các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
3. Người nước ngoài làm việc cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, các Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế, văn hoá, thông tin, giáo dục và khoa học của nước ngoài tại Việt Nam;
4. Người nước ngoài được sử dụng lao động quy định tại
5. Người nước ngoài định cư tại Việt Nam , học sinh, sinh viên nước ngoài đang học tại Việt Nam.
ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC TUYỂN, CẤP GIẤY PHÉP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
Điều 5.-Sửa đổi, bổ sung
2. Thời hạn sử dụng lao động là người nước ngoài tối đa không quá 3 năm.
Đối với Tổng công ty Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước có hội đồng quản trị, đơn phải được sự chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Đối với doanh nghiệp Nhà nước khác, đơn phải được sự chấp thuận của Thủ trưởng cơ quan đã ra quyết định thành lập doanh nghiệp;
Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các tổ chức kinh tế tập thể, đơn phải được sự chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Đối với các đơn vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, các tổ chức kinh doanh, dịch vụ trực thuộc cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, các đoàn thể nhân dân hoặc tổ chức chính trị xã hội khác, đơn phải được sự chấp thuận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đã ra quyết định thành lập.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn xin tuyển lao động là người nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời về việc chấp thuận hay không chấp thuận cho tuyển người nước ngoài.
Điều 8. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Đủ 18 tuổi trở lên;
2. Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc theo quy định tại
3. Không có tiền án, tiền sự về tội xâm phạm an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật Việt Nam, không có tiền án tiền sự về tội hình sự khác hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt, chưa được xoá án theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
a) Các giấy tờ của người sử dụng lao động:
Đơn xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định;
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép tuyển người nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại
Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của người sử dụng lao động.
b) Các giấy tờ của người nước ngoài gồm:
Đơn xin cấp giấy phép lao động tại Việt Nam theo mẫu do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định;
Bản sao hợp đồng lao động đã ký kết với người sử dụng lao động;
Bản sao chứng chỉ về trình độ chuyên môn, tay nghề;
Giấy chứng nhận sức khoẻ của cơ quan y tế của Việt Nam hoặc của nước mà người đó là công dân, hoặc nước mà người đó cư trú cuối cùng nếu là người không có quốc tịch;
Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân, hoặc nước mà người đó cư trú cuối cùng nếu là người không có quốc tịch;
Ba ảnh 3 x 4.
2. Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này được lập và chứng nhận ở nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được cơ quan công chứng Nhà nước của Việt Nam chứng nhận.
Điều 12.-Sửa đổi, bổ sung
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam với thời hạn từ 3 tháng trở lên thì Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động. Bộ có thể uỷ quyền cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội có đủ điều kiện.
3. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam với thời hạn dưới 3 tháng thì Bộ Lao động Thương binh và Xã hội uỷ quyền cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép.
Điều 13.-Sửa đổi, bổ sung
1. Giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động đã ký kết.
2. Trường hợp cần thiết, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài có thể thoả thuận gia hạn hợp đồng đã ký kết nhưng chỉ được gia hạn thêm một lần, thời gian gia hạn không dài hơn thời hạn của hợp đồng lao động đã ký kết và tổng số thời hạn, kể cả gia hạn, không qua 3 năm. Trong trường hợp này người sử dụng lao động phải làm đơn xin gia hạn giấy phép lao động, kèm theo bản giải trình, bản sao hợp đồng lao động đã gia hạn và giấy phép lao động đã được cấp gửi cho Bộ Lao động Thương binh và Xã hội chậm nhất là 30 ngày, trước ngày hợp đồng lao động cũ hết hạn.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phải trả lời cho đương sự về việc gia hạn giấy phép lao động.
3. Người nước ngoài làm việc có thời hạn dưới 3 tháng theo quy định tại
Điều 14. Giấy phép lao động hết hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
1. Giấy phép lao động hết thời hạn;
2. Hợp đồng lao động chấm dứt trước thời hạn;
3. Giấy phép lao động bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi do vi phạm pháp luật Việt Nam;
4. Doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động chấm dứt hoạt động do giải thể, phá sản, bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy phép kinh doanh, giấy phép kinh doanh hết thời hạn, hoặc chủ doanh nghiệp rút giấy phép kinh doanh;
5. Hiệp định hợp tác lao động, hợp đồng đầu tư hết hiệu lực.
Điều 15.-Người được cấp giấy phép lao động phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính quy định mức lệ phí, việc thu và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động.
Điều 17. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành và thống nhất quản lý giấy phép lao động.
Điều 18.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
Bãi bỏ quy định về việc cấp thẻ lao động cho người nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Quy chế lao động đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định 233/HĐBT ngày 22/6/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và các quy định khác trái với Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Bộ luật Lao động 1994
- 3Thông tư 09/1997/LĐTBXH-TT về việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 4Thông tư 28/1997/TC-TCT hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 08/2000/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
Nghị định 58-CP năm 1996 về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam
- Số hiệu: 58-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/10/1996
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 24
- Ngày hiệu lực: 03/10/1996
- Ngày hết hiệu lực: 07/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
