Nghị định 105/2003/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản này quy định cụ thể về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động nước ngoài cũng như người sử dụng lao động, cùng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép tuyển dụng lao động nước ngoài (gọi chung là người sử dụng lao động) và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Người lao động nước ngoài được xác định là người không có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.
Các đối tượng người sử dụng lao động bao gồm:
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam hoặc nước ngoài nhận thầu.
- Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội.
- Văn phòng đại diện, chi nhánh của công ty nước ngoài; Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế.
- Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; các cơ sở y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, thể thao.
- Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam.
- Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam.
- Hợp tác xã.
Điều kiện và tỷ lệ tuyển dụng lao động nước ngoài
- Tỷ lệ tuyển dụng: Đối với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, tỷ lệ lao động nước ngoài được tuyển dụng không quá 3% so với tổng số lao động hiện có của doanh nghiệp, tối đa không quá 50 người và tối thiểu được tuyển 01 người. Đối với các tổ chức, cơ quan khác, không quy định tỷ lệ cụ thể nhưng việc tuyển dụng phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Điều kiện đối với người lao động nước ngoài: Phải từ đủ 18 tuổi trở lên; có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; có chuyên môn kỹ thuật cao (kỹ sư hoặc trình độ tương đương trở lên, nghệ nhân ngành nghề truyền thống), giàu kinh nghiệm trong nghề nghiệp, điều hành sản xuất, quản lý mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được; không có tiền án, tiền sự về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội hình sự khác, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt; phải có giấy phép lao động đối với trường hợp làm việc từ đủ 03 tháng trở lên (trừ các trường hợp miễn trừ).
Hồ sơ và trình tự tuyển dụng lao động nước ngoài
- Hồ sơ của người lao động: Người lao động nước ngoài phải chuẩn bị 02 bộ hồ sơ (01 bộ do người sử dụng lao động lưu giữ, 01 bộ gửi cơ quan chức năng để xin cấp giấy phép). Hồ sơ gồm: Đơn xin làm việc; Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (nếu đã cư trú tại Việt Nam từ 06 tháng trở lên thì phải có thêm Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi cư trú cấp); Bản lý lịch tự thuật có dán ảnh; Giấy chứng nhận sức khỏe; Bản sao chứng chỉ trình độ chuyên môn, tay nghề (bằng đại học hoặc tương đương, hoặc xác nhận tay nghề/kinh nghiệm đối với nghệ nhân, nhà quản lý); 03 ảnh màu (3x4cm). Các giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và công chứng.
- Trình tự tuyển dụng: Người sử dụng lao động phải đăng tuyển dụng trên báo trung ương hoặc địa phương trong 03 số liên tiếp về nhu cầu, yêu cầu công việc và quyền lợi của người lao động. Sau khi nhận đủ hồ sơ của người lao động, người sử dụng lao động thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động. Khi được cấp giấy phép, hai bên tiến hành giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (trừ trường hợp di chuyển nội bộ do phía nước ngoài cử sang) và gửi bản sao hợp đồng về cơ quan cấp phép. Nội dung hợp đồng không được trái với nội dung ghi trên giấy phép lao động.
Quy định về Giấy phép lao động
- Trường hợp miễn giấy phép lao động: Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc dưới 03 tháng hoặc để xử lý sự cố khẩn cấp (kỹ thuật, công nghệ phức tạp ảnh hưởng sản xuất mà chuyên gia tại Việt Nam không xử lý được); Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thành lập theo pháp luật Việt Nam; Trưởng văn phòng đại diện, Trưởng chi nhánh tại Việt Nam; Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam. Đối với các trường hợp này, người sử dụng lao động phải báo cáo danh sách trích ngang cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ít nhất 07 ngày kể từ ngày họ bắt đầu làm việc.
- Thời hạn giấy phép lao động: Được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động hoặc quyết định cử đi làm việc của phía nước ngoài, nhưng tối đa không quá 36 tháng.
- Gia hạn giấy phép lao động: Được xem xét gia hạn nếu người sử dụng lao động đang đào tạo người Việt Nam thay thế nhưng chưa đáp ứng được công việc. Không gia hạn cho người bị kỷ luật lao động nặng. Thời hạn gia hạn tối đa là 36 tháng. Nếu hết thời hạn gia hạn lần thứ nhất mà vẫn chưa có người Việt Nam thay thế, việc tiếp tục gia hạn phải được sự chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cấp lại giấy phép lao động: Áp dụng khi giấy phép bị mất hoặc hỏng. Người lao động làm đơn có xác nhận của người sử dụng lao động gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để được cấp lại bản trùng khớp với bản cũ.
- Các trường hợp hết hiệu lực: Giấy phép hết hạn; Hợp đồng lao động chấm dứt trước hạn; Công việc thực tế không đúng với giấy phép; Bị cơ quan nhà nước thu hồi do vi phạm pháp luật; Doanh nghiệp, tổ chức chấm dứt hoạt động; Người lao động bị phạt tù giam, chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Tòa án.
- Quản lý và sử dụng: Người lao động giữ giấy phép khi còn hiệu lực. Trước khi hết hạn 03 ngày, người lao động phải nộp lại cho người sử dụng lao động. Trong vòng 07 ngày kể từ khi nhận, người sử dụng lao động phải nộp lại cho cơ quan cấp phép.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và người sử dụng lao động
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ; trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ phải thực hiện cấp, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép lao động (trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do); theo dõi, tổng hợp, thanh tra, kiểm tra và thu hồi giấy phép hết hiệu lực.
- Người sử dụng lao động: Thực hiện đúng pháp luật lao động; làm thủ tục và nộp lệ phí cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động; thực hiện đúng hợp đồng lao động; thu hồi và nộp lại giấy phép hết hiệu lực; quản lý hồ sơ và báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài theo quy định.
- Bộ Tài chính: Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.
- Xử lý vi phạm: Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động (sau 06 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực) sẽ bị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định trục xuất khỏi Việt Nam. Các tổ chức, cá nhân vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 105/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 58/CP ngày 03 tháng 10 năm 1996 và Nghị định số 169/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ. Đối với những người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động còn hiệu lực trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn mà không cần đổi giấy phép mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 105/2003/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2003 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; bao gồm các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. Các nhà thầu (thầu chính, thầu phụ) là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam hoặc nước ngoài nhận thầu.
3. Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội.
4. Văn phòng đại diện, chi nhánh của công ty nước ngoài; Văn phòng đại diện của các tổ chức: kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế.
5. Các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
6. Các cơ sở y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, thể thao.
7. Văn phòng dự án nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam.
8. Chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam.
9. Hợp tác xã.
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nói trên sau đây gọi chung là người sử dụng lao động.
Điều 2. Người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại
TUYỂN DỤNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
Điều 3.Sửa đổi, bổ sung
2. Đối với những người sử dụng lao động quy định tại các
1. Đủ 18 tuổi trở lên.
2. Có sức khoẻ phù hợp với yêu cầu công việc.
5. Có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ đủ 03 (ba) tháng trở lên, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không phải cấp giấy phép lao động quy định tại
Điều 5. Hồ sơ, trình tự tuyển lao động nước ngoài.
a) Đơn xin làm việc;
b) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người lao động cư trú cấp. Trường hợp, người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam từ 06 (sáu) tháng trở lên thì ngoài phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn phải có phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp của Việt Nam nơi người nước ngoài đang cư trú cấp;
c) Bản lý lịch tự thuật của người nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và có dán ảnh;
d) Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp ở nước ngoài. Trường hợp, người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam thì giấy chứng nhận sức khoẻ cấp theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam;
đ) Bản sao chứng chỉ về trình độ chuyên môn, tay nghề của người nước ngoài, bao gồm: bằng tốt nghiệp đại học hoặc trình độ tương đương trở lên, hoặc giấy chứng nhận về trình độ tay nghề của người lao động nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của nước đó.
Đối với người lao động nước ngoài là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống hoặc người có kinh nghiệm trong nghề nghiệp, trong điều hành sản xuất, quản lý mà không có chứng chỉ thì phải có bản nhận xét về trình độ chuyên môn, tay nghề và trình độ quản lý được cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch xác nhận;
e) Ba ảnh mầu (kích thước 3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính), ảnh chụp không quá 01 (một) năm.
Các giấy tờ quy định trong hồ sơ nêu trên do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Thủ tục, trình tự tuyển lao động nước ngoài:
a) Đối với người sử dụng lao động:
- Người sử dụng lao động phải đăng trên báo trung ương hoặc địa phương 03 (ba) số liền về nhu cầu tuyển lao động và thông báo đầy đủ các yêu cầu công việc và các quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình tuyển, khi làm việc và khi thôi việc.
- Người sử dụng lao động phải làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định này, sau khi người lao động nước ngoài nộp hồ sơ có đầy đủ các giấy tờ theo quy định của Nghị định này.
b) Đối với người lao động nước ngoài:
Người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải nghiên cứu đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam mà người sử dụng lao động cung cấp; đồng thời, phải chuẩn bị các giấy tờ cần thiết và thực hiện theo đúng quy định của Nghị định này.
Người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải nộp hồ sơ xin làm việc quy định tại khoản 1 Điều này cho người sử dụng lao động.
c) Khi có giấy phép lao động, người lao động và người sử dụng lao động phải tiến hành giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản (trừ đối tượng người lao động nước ngoài do phía nước ngoài cử vào Việt Nam để làm việc), người sử dụng lao động có trách nhiệm gửi bản sao hợp đồng lao động đã giao kết về cơ quan đã cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài đó. Nội dung công việc trong hợp đồng lao động không được trái với nội dung công việc ghi trong giấy phép lao động đã được cấp.
Điều 6. Cấp giấy phép lao động.
1. Người lao động nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các đối tượng:Sửa đổi, bổ sung
- Người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc dưới 03 (ba) tháng hoặc để xử lý trong trường hợp khẩn cấp (trường hợp khẩn cấp được quy định là những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nẩy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được).
Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có tư cách pháp nhân.
Người nước ngoài là Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Chi nhánh tại Việt Nam.
Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề Luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
3. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động, gồm:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
Hồ sơ xin làm việc của người lao động nước ngoài (quy định tại
Đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để thực hiện các loại hợp đồng (trừ hợp đồng lao động) giữa doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức ở Việt Nam với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức ở nước ngoài thì doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức ở Việt Nam cũng thực hiện việc báo cáo như đối với người nước ngoài vào làm việc cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam với thời hạn làm việc dưới 03 (ba) tháng.
Điều 7. Gia hạn giấy phép lao động.
1. Gia hạn giấy phép lao động trong trường hợp người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang tiến hành đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người lao động nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được. Không gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài bị xử lý kỷ luật lao động theo quy định tại điểm b, điểm c, khoản 1 Điều 84 của Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung.
2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép lao động:
a) Người sử dụng lao động làm đơn xin gia hạn giấy phép lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong đó phải nêu rõ lý do chưa đào tạo được người Việt Nam để thay thế, họ tên những người Việt Nam đã và đang đào tạo, kinh phí đào tạo, thời gian đào tạo, địa điểm đào tạo để thay thế người lao động nước ngoài.
b) Bản sao hợp đồng lao động hoặc văn bản của phía nước ngoài cử người nước ngoài tiếp tục làm việc ở Việt Nam (có xác nhận của người sử dụng lao động).
c) Giấy phép lao động đã được cấp.
3. Thời hạn gia hạn của giấy phép lao động:Sửa đổi, bổ sung
Thời hạn gia hạn của giấy phép lao động phụ thuộc vào thời gian làm việc tiếp của người lao động nước ngoài cho người sử dụng lao động được xác định trong hợp đồng lao động hoặc văn bản của phía nước ngoài cử người nước ngoài tiếp tục làm việc ở Việt Nam, thời hạn gia hạn tối đa là 36 (ba mươi sáu) tháng. Đối với các trường hợp hết thời hạn gia hạn lần thứ nhất, mà vẫn chưa đào tạo được người lao động Việt Nam thay thế thì giấy phép lao động được tiếp tục gia hạn nếu được sự chấp thuận của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đóng trụ sở chính.
Điều 8. Giấy phép lao động được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hỏng:
1. Người lao động nước ngoài phải làm đơn xin cấp lại giấy phép lao động và nêu rõ lý do bị mất hoặc bị hỏng, có xác nhận của người sử dụng lao động gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động và kèm theo giấy phép lao động bị hỏng.
2. Giấy phép lao động được cấp lại cho người lao động nước ngoài đúng như giấy phép lao động đã được cấp.
Điều 9. Giấy phép lao động hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
1. Giấy phép lao động hết thời hạn.
2. Hợp đồng lao động chấm dứt trước thời hạn.
3. Công việc trong hợp đồng lao động không đúng với công việc đã đề nghị xin cấp giấy phép lao động.
4. Giấy phép lao động bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi do vi phạm pháp luật Việt Nam.
5. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.
6. Người lao động nước ngoài bị phạt tù giam, chết hoặc mất tích theo tuyên bố của Tòa án.
Điều 10. Sử dụng giấy phép lao động.
1. Người lao động nước ngoài giữ giấy phép lao động đã được cấp khi giấy phép đang còn hiệu lực. Trong thời hạn 03 (ba) ngày, trước ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người lao động nước ngoài phải nộp giấy phép lao động cho người sử dụng lao động; người sử dụng lao động có trách nhiệm nhận giấy phép lao động và trong thời gian 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được giấy phép lao động, người sử dụng lao động phải nộp lại cho cơ quan đã cấp giấy phép lao động.
2. Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
THANH TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
1. Tiếp nhận và lưu trữ hồ sơ xin cấp giấy phép lao động, hồ sơ xin gia hạn giấy phép lao động và hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy phép lao động, xin gia hạn giấy phép lao động và xin cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp, không cấp giấy phép lao động, không gia hạn giấy phép lao động và không cấp lại giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình lao động nước ngoài làm việc ở các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn quản lý.
4. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định này.
5. Thu hồi giấy phép lao động đã hết hiệu lực.
Điều 18. Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật lao động Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan của Việt Nam.
2. Làm các thủ tục để xin cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài và nộp lệ phí cấp giấy phép lao động theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Thực hiện đầy đủ hợp đồng lao động đã giao kết với người lao động nước ngoài.
4. Nhận giấy phép lao động đã hết hiệu lực của người lao động nước ngoài và nộp lại cho cơ quan đã cấp giấy phép lao động đó.
5. Quản lý hồ sơ xin làm việc của người lao động nước ngoài, đồng thời phải bổ sung các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài.
6. Quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
7. Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 19. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 58/CP ngày 03 tháng 10 năm 1996 và Nghị định số 169/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam.
Đối với những người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực tính đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì giấy phép lao động đó vẫn còn hiệu lực và không phải đổi giấy phép lao động mới.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 58-CP năm 1996 về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam
- 2Nghị định 169/1999/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 58/CP năm 1996 về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam
- 3Công văn 164/QLLĐNN-CSQLLĐ của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc quy định mới về tái nhập cảnh làm việc tại Đài Loan đối với lao động nước ngoài
- 4Thông tư 07/2007/TT-BYT hướng dẫn về hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân do Bộ Y tế ban hành
- 5Nghị định 34/2008/NĐ-CP quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 1Nghị định 93/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 105/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 2Nghị định 58-CP năm 1996 về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam
- 3Nghị định 169/1999/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 58/CP năm 1996 về cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam
- 4Nghị định 34/2008/NĐ-CP quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 1Thông tư 24/2005/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 04/2004/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 105/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Bộ luật Lao động 1994
- 3Luật Doanh nghiệp Nhà nước 1995
- 4Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996
- 5Luật Doanh nghiệp 1999
- 6Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 7Công văn 164/QLLĐNN-CSQLLĐ của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc quy định mới về tái nhập cảnh làm việc tại Đài Loan đối với lao động nước ngoài
- 8Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 9Thông tư 04/2004/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 105/2003/NĐ-CP về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 10Thông tư 07/2007/TT-BYT hướng dẫn về hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân do Bộ Y tế ban hành
Nghị định 105/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tuyển dụng và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Số hiệu: 105/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/09/2003
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 155
- Ngày hiệu lực: 07/10/2003
- Ngày hết hiệu lực: 07/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
