Nghị định số 548-TC được ban hành năm 1946 bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính, tập trung quy định về hệ thống thuế quan và thuế gián thu nhằm thiết lập cơ chế quản lý tài chính, củng cố nguồn thu cho ngân sách quốc gia trong giai đoạn đầu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng thống nhất trên toàn bộ lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, điều chỉnh trực tiếp các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới và các loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa tiêu dùng, dịch vụ lưu thông trong nước.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thương mại quốc tế, các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc diện chịu thuế gián thu, cùng các cơ quan hải quan, cơ quan tài chính có thẩm quyền quản lý thu thuế.
Các nội dung cốt lõi của Nghị định
1. Quy định chung về thuế quan và thuế gián thu
- Xác định rõ vai trò của thuế quan và thuế gián thu trong việc bảo vệ nền sản xuất nội địa non trẻ, đồng thời tạo nguồn thu quan trọng để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước và phục vụ kháng chiến.
- Phân định rõ ràng thẩm quyền quản lý, thu thuế giữa cơ quan tài chính trung ương và các cơ quan thuế, hải quan tại địa phương nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý.
2. Cơ chế quản lý và thủ tục hải quan (Điều 1 đến Điều 4)
- Quy định chi tiết về thủ tục khai báo hàng hóa bắt buộc tại các cửa khẩu, bến cảng, đường mòn và các điểm kiểm soát biên giới được chỉ định.
- Yêu cầu chủ hàng hoặc người vận chuyển phải xuất trình đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ chứng minh nguồn gốc, số lượng và trị giá hàng hóa để làm căn cứ tính thuế chính xác.
- Thiết lập quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa của công chức hải quan nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển hàng hóa cấm.
3. Phương pháp tính thuế và biểu thuế áp dụng
- Xác định căn cứ tính thuế dựa trên số lượng, trọng lượng thực tế hoặc trị giá khai báo của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Quy định các mức thuế suất cụ thể đối với từng nhóm mặt hàng, đặc biệt ưu đãi thuế đối với nguyên liệu sản xuất và áp thuế cao đối với các mặt hàng xa xỉ, không khuyến khích tiêu dùng.
- Quy định các trường hợp đặc biệt được miễn thuế hoặc giảm thuế, bao gồm hàng hóa phục vụ quốc phòng, an ninh, y tế, giáo dục và các nhu cầu cứu trợ khẩn cấp.
4. Chế tài xử lý vi phạm hành chính về thuế
- Quy định cụ thể các hành vi vi phạm như trốn thuế, gian lận tờ khai, không chấp hành lệnh kiểm tra của cơ quan hải quan hoặc vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới.
- Áp dụng các hình thức xử phạt nghiêm khắc bao gồm phạt tiền gấp nhiều lần số thuế gian lận, tịch thu tang vật, phương tiện vận chuyển vi phạm tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 548-TC năm 1946 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định, sắc lệnh hoặc hướng dẫn trước đây của chính quyền cũ hoặc các cơ quan liên quan trái với nội dung của Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| | Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 1946 |
Chiếu chỉ Sắc lệnh ngày 03 tháng 10 năm 1945 về việc sát nhập các sở thuộc phủ Toàn quyền cũ vào các bộ;
Chiếu chỉ Sắc lệnh ngày 10 tháng 9 năm 1945 về việc tổ chức sở Thuế quan và Thuế gián thu;
Chiếu chỉ Sắc lệnh ngày 10 tháng 9 năm 1945 về việc thi hành luật lệ của sở Thuế quan và Thuế gián thu;
Chiếu chỉ Nghị định ngày 27 tháng 12 năm 1945 ấn định số tiền các phòng thu ngân được giữ và phụ cấp trách nhiệm cho các chủ sự cho thu ngân nha Thuế quan và Thuế gián thu.
Xét lời đề nghị của ông Tổng Giám đốc nha Thuế quan và Thuế gián thu.
Điều thứ nhất: - Nghị định số 622 ngày 27 tháng 12 năm 1943 nay bãi bỏ.
| Các phòng thu ngân | Số lưu trữ ngân | Phụ cấp trách nhiệm hàng năm (1% không quá 300đ một năm) | |
| A. BẮC BỘ | |||
| Khu vực thứ nhất | |||
| Chánh thu sở | Hải phòng | 50.000đ | 300đ |
| Phụ thu sở | Kiến an | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Tiêu bang | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Đại công | 30.000đ | 300đ |
| Chánh thu sở | Hải dương | 16.000đ | 160đ |
| Phụ thu sở | Ninh giang | 30.000đ | 300đ |
| Phụ thu sở | Vĩnh bảo (1) | 30.000đ | 300đ |
| Chánh thu sở | Thái bình | 16.000đ | 160đ |
| Phụ thu sở | Diêm điện | 30.000đ | 300đ |
| Chánh thu sở | Hòn gay | 15.000đ | 150đ |
| Phụ thu sở | Cam pha port | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | Port Vallut | 5.000đ | 50đ |
| Chánh thu sở | Lacacba | 15.000đ | 150đ |
| Chánh thu sở | Mong cay | 4.000đ | 40đ |
| Phụ thu sở | Hà cối | 3.000đ | 30đ |
| Phụ thu sở | Mũi ngọc | 2.000đ | 20đ |
| Chánh thu sở | Quảng yên | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Ninh tiếp | 4.000đ | 40đ |
| Khu vực thứ hai | |||
| Tổng thu sở | Hà nội | 50.000đ | 300đ |
| Phụ thu sở | Phúc yên | 6.000đ | 60đ |
| Phụ thu sở | Vân đình | 15.000đ | 150đ |
| Chánh thu sở | Bắc ninh | 12.000đ | 120đ |
| Chánh thu sở | Phủ lạng thương | 8.000đ | 80đ |
| Phụ thu sở | Lục nam | 4.000đ | 400đ |
| Chánh thu sở | Sơn tây | 6.000đ | 60đ |
| Chánh thu sở | Thái nguyên | 6.000đ | 60đ |
| Chánh thu sở | Phú thọ | 5.000đ | 50đ |
| Chánh thu sở | Vĩnh yên | 4.000đ | 40đ |
| Phụ thu sở | Bạch hạc | 12.000đ | 120đ |
| Chánh thu sở | Hòa bình | 8.000đ | 80đ |
| Khu vự thứ ba | |||
| Chánh thu sở | Hưng yên | 6.000đ | 60đ |
| Phụ thu sở | Bần yên nhân | 4.000đ | 40đ |
| Chánh thu sở | Nam định | 50.000đ | 300đ |
| Phụ thu sở | Lạc quần | 4.000đ | 40đ |
| Phụ thu sở | Ngô động | 4.000đ | 40đ |
| Chánh thu sở | Ninh bình | 6.000đ | 60đ |
| Phụ thu sở | Phát diệm | 5.000đ | 50đ |
| Chánh thu sở | Phủ lý | 8.000đ | 80đ |
| Chánh thu sở | Văn lý | 50.000đ | 300đ |
| Phụ thu sở | Quất lâm | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Xuân hà | 12.000đ | 120đ |
| Phụ thu sở | Con trong | 6.000đ | 60đ |
| Phụ thu sở | Hà trai | 15.000đ | 150đ |
| Khu vực thứ tư | |||
| Chánh thu sở | Bắc kạn | 3.000đ | 30đ |
| Chánh thu sở | Hà giang | 3.000đ | 30đ |
| Chánh thu sở | Cao bằng | 4.000đ | 40đ |
| Phụ thu sở | Ta lung | 2.000đ | 20đ |
| Phụ thu sở | Bao dac | 3.000đ | 30đ |
| Phụ thu sở | Trùng khánh phủ | 2.000đ | 20đ |
| Chánh thu sở | Lạng sơn | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | Đồng đăng | 3.000đ | 30đ |
| Phụ thu sở | Na chầm | 3.000đ | 30đ |
| Phụ thu sở | Thất khê | 4.000đ | 40đ |
| Chánh thu sở | Lào kay | 4.000đ | 40đ |
| Chánh thu sở | Lai châu | 2.000đ | 20đ |
| Chánh thu sở | Sơn la | 2.000đ | 20đ |
| Chánh thu sở | Tuyên quang | 3.000đ | 30đ |
| Chánh thu sở | Yên báy | 3.000đ | 30đ |
| B. TRUNG BỘ | |||
| Khu vực thứ nhất | |||
| Chánh thu sở | Thanh hóa | 35.000đ | 300đ |
| Phụ thu sở | Bến thủy | 3.000đ | 30đ |
| Phụ thu sở | Lạch trương | 15.000đ | 150đ |
| Phụ thu sở | Phú thọ | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | Phú quang | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | Ngọc giáp | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Du do | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Dò lên | 5.000đ | 50đ |
| Chánh thu sở | Phủ nghĩa | 50.000đ | 300đ |
| Phụ thu sở | Cầu giát | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | Phủ đức | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Thanh sơn | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Văn phan | 20.000đ | 200đ |
| Chánh thu sở | Bến thủy | 25.000đ | 250đ |
| Phụ thu sở | Đô lương | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Thương xa | 5.000đ | 50đ |
| Chánh thu sở | Hô đô | 20.000đ | 200đ |
| Phụ thu sở | Hà tĩnh | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | Tiên tri | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Linh cẩm | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Kỳ anh | 5.000đ | 50đ |
| Khu vực thứ hai | |||
| Tổng thu | Đà nẵng | 70.000đ | 300đ |
| Chánh thu sở | Đồng hới | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Lệ thủy | 2.000đ | 20đ |
| Phụ thu sở | Quảng khê | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Ron | 8.000đ | 80đ |
| Phụ thu sở | Ba đồn | 5.000đ | 50đ |
| Chánh thu sở | Quảng trị | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Cửa tùng | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Kim long | 3.000đ | 30đ |
| Phụ thu sở | Cam lổ | 10.000đ | 100đ |
| Chánh thu sở | Thuận hóa | 15.000đ | 150đ |
| Phụ thu sở | Lai an | 5.000đ | 50đ |
| Chánh thu sở | Hội an (Faifo) | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | Tam kỳ | 25.000đ | 250đ |
| Phụ thu sở | Hiệp hòa | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | Chờ cui | 3.000đ | 30đ |
| Khu vực thứ ba | |||
| Chánh thu sở | Quảng ngãi | 30.000đ | 300đ |
| Phụ thu sở | Cơ lũy | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | Sơn trà | 4.000đ | 40đ |
| Phụ thu sở | Trung hoa | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | Sa huỳnh | 30.000đ | 300đ |
| Phụ thu sở | Phú nhơn | 3.000đ | 30đ |
| Chánh thu sở | Quy nhơn | 50.000đ | 300đ |
| Phụ thu sở | Tam quan | 12.000đ | 120đ |
| Phụ thu sở | Dê gi | 40.000đ | 300đ |
| Phụ thu sở | An khê | 3.000đ | 30đ |
| Phụ thu sở | Bồng sơn | 15.000đ | 150đ |
| Phụ thu sở | Phú mỹ | 15.000đ | 150đ |
| Chánh thu sở | Lê uyên | 30.000đ | 300đ |
| Phụ thu sở | Xuân đay | 10.000đ | 100đ |
| Phụ thu sở | Đông trạch | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | La hải | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | Tuy hòa | 20.000đ | 200đ |
| Khu vực thứ tư | |||
| Chánh thu sở | Hon khoi | 50.000đ | 300đ |
| Phụ thu sở | Kho muoi | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | Ninh hòa | 18.000đ | 180đ |
| Chánh thu sở | Chut | 6.000đ | 60đ |
| Phụ thu sở | Ba ngoi | 5.000đ | 50đ |
| Phụ thu sở | Nha trang thành | 5.000đ | 50đ |
| Chánh thu sở | Ninh chu | 15.000đ | 150đ |
| Phụ thu sở | Ca na | 8.000đ | 80đ |
| Phụ thu sở | Phan rang | 3.000đ | 30đ |
| Chánh thu sở | Phan thiết | 20.000đ | 200đ |
| Phụ thu sở | Dương | 12.000đ | 120đ |
| Phụ thu sở | Phố hai | 6.000đ | 60đ |
| Phụ thu sở | Trịnh tưởng | 6.000đ | 60đ |
| Phụ thu sở | La giá cả | 8.000đ | 80đ |
| Phụ thu sở | Mũi ne | 6.000đ | 60đ |
| Phụ thu sở | Phan ri | 7.000đ | 70đ |
| BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
(1)Phụ thu sở mới thành lập
- 1Sắc lệnh số 28 về việc lập ra một sở "thuế quan và thuế gián thu" do Chủ tịch Chính phủ ban hành
- 2Sắc lệnh số 44/SL về việc bãi bỏ thuế môn bài, thuế lãi doanh nghiệp, thuế lợi tức tổng hợp và các thứ thuể gián thu khác, đặt thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá do Chủ tịch nước Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành
- 1Sắc lệnh số 28 về việc lập ra một sở "thuế quan và thuế gián thu" do Chủ tịch Chính phủ ban hành
- 2Sắc lệnh số 44/SL về việc bãi bỏ thuế môn bài, thuế lãi doanh nghiệp, thuế lợi tức tổng hợp và các thứ thuể gián thu khác, đặt thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá do Chủ tịch nước Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành
Nghị định 548-TC năm 1946 về thuế quan và thuế gián thu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 548-TC
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/07/1946
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lê Văn Hiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 30
- Ngày hiệu lực: 25/07/1946
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
