Nghị định 50-CP năm 1995 do Chính phủ ban hành quy định về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn nhằm thiết lập định mức số lượng cán bộ và các khoản phụ cấp, trợ cấp cụ thể cho từng chức danh cấp cơ sở.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với toàn bộ cán bộ làm công tác Đảng, công tác chính quyền, công tác đoàn thể và các chức danh chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân tại các xã, phường, thị trấn trên phạm vi cả nước. Đồng thời, văn bản cũng điều chỉnh chế độ đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo các quyết định trước đây và những người đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động nhưng tiếp tục tham gia công tác tại cấp xã.
Quy định về số lượng cán bộ cấp xã được hưởng sinh hoạt phí
Số lượng cán bộ làm công tác Đảng và chính quyền tại xã, phường, thị trấn được hưởng sinh hoạt phí được khống chế dựa trên quy mô dân số và đặc điểm địa lý của từng địa phương:
- Đối với các xã phân loại theo quy mô dân số:
- Dưới 5.000 dân: Tối đa 12 cán bộ.
- Từ 5.000 dân đến dưới 10.000 dân: Tối đa 14 cán bộ.
- Từ 10.000 dân đến dưới 15.000 dân: Tối đa 16 cán bộ.
- Trên 15.000 dân đến 20.000 dân: Tối đa 18 cán bộ.
- Từ trên 20.000 dân trở lên: Tối đa không quá 20 cán bộ.
- Đối với các địa bàn đặc thù:
- Xã ở vùng miền núi, hải đảo, biên giới, vùng sâu, vùng xa: Dao động từ 12 đến 16 cán bộ.
- Các thị trấn và phường: Dao động từ 12 đến 15 cán bộ.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào đặc điểm dân cư, diện tích, địa hình phức tạp đi lại khó khăn, tình hình kinh tế - xã hội, an ninh chính trị và nguồn ngân sách địa phương để quy định cụ thể số lượng cán bộ cho từng loại xã theo hướng dẫn của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.
Mức sinh hoạt phí hàng tháng đối với cán bộ xã
Mức sinh hoạt phí hàng tháng được phân chia cụ thể theo từng nhóm chức danh lãnh đạo, đoàn thể và chuyên môn:
- Mức 200.000 đồng/tháng: Áp dụng cho Bí thư Đảng uỷ xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã (trong trường hợp Bí thư Đảng uỷ không kiêm nhiệm), và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
- Mức 180.000 đồng/tháng: Áp dụng cho Phó bí thư Đảng uỷ xã, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Xã đội trưởng, và Trưởng công an xã.
- Mức 180.000 đồng/tháng đối với khối đoàn thể: Áp dụng cho Trưởng các đoàn thể nhân dân xã bao gồm Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh.
- Mức 160.000 đồng/tháng: Áp dụng cho các chức danh chuyên môn và các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân xã.
- Chế độ phụ cấp tái cử: Các đối tượng nêu trên nếu được tái cử cùng một chức vụ từ nhiệm kỳ thứ 2 trở đi (tương đương từ sau 5 năm trở đi) sẽ được hưởng thêm khoản phụ cấp hàng tháng bằng 5% mức sinh hoạt phí đang hưởng.
Chế độ trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định cũ
Cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20-6-1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13-10-1981 của Hội đồng Bộ trưởng được hưởng mức trợ cấp hàng tháng điều chỉnh như sau:
- Bí thư Đảng uỷ xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: Hưởng mức trợ cấp 100.000 đồng/tháng.
- Phó bí thư Đảng uỷ xã, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: Hưởng mức trợ cấp 90.000 đồng/tháng.
- Các chức danh khác: Hưởng mức trợ cấp 80.000 đồng/tháng.
Chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ việc
Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, cán bộ xã công tác liên tục từ 5 năm trở lên, không vi phạm kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, khi nghỉ việc sẽ được hưởng trợ cấp một lần:
- Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm công tác tại xã: Mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 1 tháng sinh hoạt phí đang hưởng (bao gồm cả phụ cấp tái cử 5% nếu có).
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp (cấp huyện) có thẩm quyền ra quyết định đối với những cán bộ được hưởng khoản trợ cấp một lần này.
Quy định đối với người đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động
Đối với những người đang hưởng chế độ nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động hoặc nghỉ theo chế độ trợ cấp một lần, nếu tiếp tục tham gia làm cán bộ ở xã:
- Vẫn được hưởng đầy đủ mức sinh hoạt phí hàng tháng theo quy định tại Điều 2 của Nghị định này tương ứng với chức danh đảm nhiệm.
- Tuy nhiên, khi thôi làm công tác ở xã, các đối tượng này sẽ không được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng dành cho người nghỉ việc theo quy định cũ hoặc trợ cấp một lần khi nghỉ việc quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định này.
Nguồn kinh phí và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định quy định rõ cơ chế tài chính và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc bảo đảm nguồn chi trả:
- Nguồn kinh phí chi trả sinh hoạt phí do ngân sách xã tự đài thọ. Trong trường hợp ngân sách xã bị thiếu hụt, ngân sách cấp trên có trách nhiệm trợ cấp để bảo đảm chi trả đầy đủ.
- Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng ngân sách xã nhằm tạo nguồn chi ổn định cho cán bộ.
- Các đoàn thể nhân dân tại xã có trách nhiệm chủ động phấn đấu tăng nguồn thu tự có để tự bảo đảm các khoản chi hoạt động của tổ chức mình, giảm bớt phần hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước.
- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phối hợp với Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện thống nhất các nội dung của Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này được thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 1995 và thay thế hoàn toàn cho Nghị định số 46-CP ngày 23-6-1993 của Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50-CP | Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 1995 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 50-CP NGÀY 26-7-1995 VỀ CHẾ ĐỘ SINH HOẠT PHÍ ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Dưới 5.000 dân: 12 cán bộ.
Từ 5.000 dân đến dưới 10.000 dân: 14 cán bộ.
Từ 10.000 dân đến dưới 15.000 dân: 16 cán bộ.
Trên 15.000 dân đến 20.000 dân: 18 cán bộ.
Trên 20.000 dân trở lên tối đa không quá 20 cán bộ.
Xã ở miền núi, hải đảo, biên giới, vùng sâu, vùng xa từ 12 đến 16 cán bộ.
Thị trấn, phường từ 12 đến 15 cán bộ.
Theo quy định trên, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào đặc điểm dân cư, diện tích, địa hình phức tạp đi lại khó khăn, tình hình kinh tế, xã hội, an ninh chính trị, nguồn ngân sách của địa phương và hướng dẫn của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để quy định cụ thể số lượng cán bộ cho phù hợp với từng loại xã trong tỉnh.
a) Bí thư Đảng uỷ xã, Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã (nơi Bí thư Đảng uỷ không kiêm nhiệm), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 200.000 đồng/tháng (hai trăm ngàn đồng một tháng).
b) Phó bí thư Đảng uỷ xã, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 180.000 đồng/tháng (một trăm tám mươi ngàn đồng một tháng).
c) Trưởng các đoàn thể nhân dân xã: Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh: 180.000 đồng/tháng (một trăm tám mươi ngàn đồng một tháng).
d) Các chức danh chuyên môn và chức danh khác thuộc Uỷ ban nhân dân xã: 160.000 đồng/tháng (một trăm sáu mươi ngàn đồng một tháng).
2. Các đối tượng nói tại điểm 1 trên đây nếu được tái cử cùng một chức vụ từ nhiệm kỳ thứ 2 trở đi (sau 5 năm trở đi) thì được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 5% mức sinh hoạt phí đang hưởng.
1. Bí thư Đảng uỷ xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 100.000 đồng/tháng (một trăm ngàn đồng một tháng).
2. Phó bí thứ Đảng uỷ xã, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 90.000 đồng/tháng (chín mươi ngàn đồng một tháng).
3. Các chức danh khác: 80.000 đồng/tháng (tám mươi ngàn đồng một tháng).
Điều 9.- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Thông tư liên tịch 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Nghị định 83/1998/NĐ-CP về việc đăng ký hộ tịch
- 3Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 1Thông tư liên tịch 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Thông tư liên tịch 99/1998/TTLT-TCCP-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 50/CP về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn do Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động,thương binh và Xã hội ban hành
- 4Quyết định 111-HĐBT năm 1981 sửa đổi chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Nghị định 83/1998/NĐ-CP về việc đăng ký hộ tịch
- 6Quyết định 130-CP năm 1975 Bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã do Hội đồng Chính phủ ban hành
Nghị định 50-CP năm 1995 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- Số hiệu: 50-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/07/1995
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 21
- Ngày hiệu lực: 01/07/1995
- Ngày hết hiệu lực: 10/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
