Điều 2 Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch theo Nghị định này bao gồm:
a) Doanh nghiệp hoạt động du lịch được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
b) Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động du lịch;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động du lịch;
d) Văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực;
đ) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch;
e) Ban quản lý điểm du lịch, khu du lịch, đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động du lịch;
g) Nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan nhà nước có hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch.
3. Cá nhân là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch theo Nghị định này là các đối tượng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
- Số hiệu: 45/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/05/2019
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 459 đến số 460
- Ngày hiệu lực: 01/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực du lịch
- Điều 6. Vi phạm quy định chung về hoạt động kinh doanh du lịch
- Điều 7. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ lữ hành
- Điều 8. Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành
- Điều 9. Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch
- Điều 10. Vi phạm quy định chung về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch
- Điều 11. Vi phạm quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch
- Điều 12. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với cơ sở lưu trú đã được công nhận hạng
- Điều 13. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ du lịch khác
- Điều 14. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của khách du lịch
- Điều 15. Vi phạm quy định về kinh doanh sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch
- Điều 16. Vi phạm quy định về quản lý điểm du lịch, khu du lịch
- Điều 17. Vi phạm quy định về vận tải khách du lịch bằng đường bộ
- Điều 18. Vi phạm quy định về vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa
- Điều 19. Thẩm quyền của cơ quan Thanh tra chuyên ngành
- Điều 20. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 21. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
- Điều 23. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 24. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 25. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
- Điều 26. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
