Điều 17 Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
Điều 17. Vi phạm quy định về vận tải khách du lịch bằng đường bộ
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vận tải khách du lịch không theo hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc với khách du lịch theo hành trình, tuyến đường phù hợp;
b) Không có hợp đồng vận tải khách du lịch theo quy định;
c) Không xuất trình được danh sách khách du lịch theo quy định.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không gắn biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch theo quy định.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có thùng chứa đồ uống đối với xe ô tô vận tải khách du lịch;
b) Không có dụng cụ y tế sơ cấp cứu, túi thuốc dự phòng đối với xe ô tô vận tải khách du lịch;
c) Không có rèm cửa chống nắng đối với xe ô tô vận tải khách du lịch từ 09 chỗ trở lên;
d) Không có thùng đựng rác đối với xe ô tô vận tải khách du lịch từ 09 chỗ trở lên;
đ) Không có micro đối với xe ô tô vận tải khách du lịch từ 24 chỗ trở lên (trừ ô tô chuyên dụng caravan);
e) Không có vị trí dành cho người cao tuổi, người khuyết tật theo quy định đối với xe ô tô vận tải khách du lịch từ 24 chỗ trở lên (trừ ô tô chuyên dụng caravan).
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng nhân viên phục vụ khách du lịch không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định;
b) Sử dụng người điều khiển phương tiện vận tải khách du lịch không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng biển hiệu vận tải khách du lịch trong thời gian từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.
Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
- Số hiệu: 45/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/05/2019
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 459 đến số 460
- Ngày hiệu lực: 01/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 4. Các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực du lịch
- Điều 6. Vi phạm quy định chung về hoạt động kinh doanh du lịch
- Điều 7. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ lữ hành
- Điều 8. Vi phạm quy định về kinh doanh đại lý lữ hành
- Điều 9. Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch
- Điều 10. Vi phạm quy định chung về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch
- Điều 11. Vi phạm quy định về điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ lưu trú du lịch
- Điều 12. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch đối với cơ sở lưu trú đã được công nhận hạng
- Điều 13. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ du lịch khác
- Điều 14. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của khách du lịch
- Điều 15. Vi phạm quy định về kinh doanh sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch
- Điều 16. Vi phạm quy định về quản lý điểm du lịch, khu du lịch
- Điều 17. Vi phạm quy định về vận tải khách du lịch bằng đường bộ
- Điều 18. Vi phạm quy định về vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa
- Điều 19. Thẩm quyền của cơ quan Thanh tra chuyên ngành
- Điều 20. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 21. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng
- Điều 23. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 24. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 25. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
- Điều 26. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
