Điều 5 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Điều 5. Điều kiện thành lập hội
1. Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật; không trùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ.
2. Có điều lệ;
3. Có trụ sở;
4. Có số lượng công dân, tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội:
a) Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh có ít nhất một trăm công dân, tổ chức ở nhiều tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
b) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm mươi công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
c) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất hai mươi công dân, tổ chức trong huyện có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
d) Hội có phạm vi hoạt động trong xã có ít nhất mười công dân, tổ chức trong xã có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;
đ) Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có hội viên là đại diện các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, có phạm vi hoạt động cả nước có ít nhất mười một đại diện pháp nhân ở nhiều tỉnh; hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký thanh gia thành lập hiệp hội.
Đối với hội nghề nghiệp có tính đặc thù chuyên môn, số lượng công dân và tổ chức tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- Số hiệu: 45/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/04/2010
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 202 đến số 203
- Ngày hiệu lực: 01/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Hội
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hội
- Điều 4. Tên, biểu tượng, trụ sở, con dấu và tài khoản của hội
- Điều 5. Điều kiện thành lập hội
- Điều 6. Ban vận động thành lập hội
- Điều 7. Hồ sơ xin phép thành lập hội
- Điều 8. Nội dung chính của Điều lệ hội
- Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội khi nhận hồ sơ xin phép thành lập hội
- Điều 10. Thời gian tiến hành đại hội thành lập hội
- Điều 11. Nội dung chủ yếu trong đại hội thành lập hội
- Điều 12. Báo cáo kết quả đại hội
- Điều 13. Phê duyệt điều lệ hội và hiệu lực của điều lệ hội
- Điều 14. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ hội
- Điều 15. Hội viên của hội
- Điều 16. Hội viên chính thức
- Điều 17. Hội viên liên kết và hội viên danh dự
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của hội viên
- Điều 19. Cơ cấu tổ chức của hội
- Điều 20. Đại hội nhiệm kỳ và đại hội bất thường
- Điều 21. Nội dung chủ yếu quyết định tại đại hội
- Điều 22. Nguyên tắc biểu quyết tại đại hội
- Điều 23. Quyền của hội
- Điều 24. Nghĩa vụ của hội
- Điều 25. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và đổi tên hội
- Điều 26. Hội tự giải thể
- Điều 27. Trách nhiệm của ban lãnh đạo hội khi hội tự giải thể
- Điều 28. Quyết định việc giải thể hội
- Điều 29. Hội bị giải thể
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi hội bị giải thể
- Điều 31. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách
- Điều 32. Quyền khiếu nại
- Điều 33. Hội có tính chất đặc thù
- Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của hội có tính chất đặc thù
- Điều 35. Chính sách của nhà nước đối với các hội có tính chất đặc thù
- Điều 36. Quản lý nhà nước đối với hội
- Điều 37. Nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với hội hoạt động thuộc lĩnh vực do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý trong phạm vi cả nước
- Điều 38. Nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hội hoạt động trong phạm vi tỉnh
- Điều 39. Khen thưởng
- Điều 40. Xử lý vi phạm
