Điều 35 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Điều 35. Chính sách của nhà nước đối với các hội có tính chất đặc thù
1. Các hội có tính chất đặc thù được cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được giao; bảo đảm kinh phí để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao và hỗ trợ cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động; được khuyến khích, tạo điều kiện tham gia thực hiện một số hoạt động quản lý nhà nước, các dịch vụ công; thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội; thực hiện các chương trình, đề tài, dự án.
2. Việc cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được giao; bảo đảm kinh phí để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao và hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động; tư vấn, phản biện và giám định xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm quy định, hướng dẫn, tạo điều kiện về cấp kinh phí hoạt động theo số biên chế được giao, hỗ trợ kinh phí hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước và hỗ trợ cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động; ban hành cơ chế chính sách để hội có tính chất đặc thù tham gia thực hiện một số hoạt động quản lý nhà nước, các dịch vụ công; tư vấn, phản biện và giám định xã hội; thực hiện các chương trình, đề tài, dự án trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền.
Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- Số hiệu: 45/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/04/2010
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 202 đến số 203
- Ngày hiệu lực: 01/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Hội
- Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của hội
- Điều 4. Tên, biểu tượng, trụ sở, con dấu và tài khoản của hội
- Điều 5. Điều kiện thành lập hội
- Điều 6. Ban vận động thành lập hội
- Điều 7. Hồ sơ xin phép thành lập hội
- Điều 8. Nội dung chính của Điều lệ hội
- Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hội khi nhận hồ sơ xin phép thành lập hội
- Điều 10. Thời gian tiến hành đại hội thành lập hội
- Điều 11. Nội dung chủ yếu trong đại hội thành lập hội
- Điều 12. Báo cáo kết quả đại hội
- Điều 13. Phê duyệt điều lệ hội và hiệu lực của điều lệ hội
- Điều 14. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ hội
- Điều 15. Hội viên của hội
- Điều 16. Hội viên chính thức
- Điều 17. Hội viên liên kết và hội viên danh dự
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của hội viên
- Điều 19. Cơ cấu tổ chức của hội
- Điều 20. Đại hội nhiệm kỳ và đại hội bất thường
- Điều 21. Nội dung chủ yếu quyết định tại đại hội
- Điều 22. Nguyên tắc biểu quyết tại đại hội
- Điều 23. Quyền của hội
- Điều 24. Nghĩa vụ của hội
- Điều 25. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và đổi tên hội
- Điều 26. Hội tự giải thể
- Điều 27. Trách nhiệm của ban lãnh đạo hội khi hội tự giải thể
- Điều 28. Quyết định việc giải thể hội
- Điều 29. Hội bị giải thể
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi hội bị giải thể
- Điều 31. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể; hợp nhất; sáp nhập; chia, tách
- Điều 32. Quyền khiếu nại
- Điều 33. Hội có tính chất đặc thù
- Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của hội có tính chất đặc thù
- Điều 35. Chính sách của nhà nước đối với các hội có tính chất đặc thù
- Điều 36. Quản lý nhà nước đối với hội
- Điều 37. Nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với hội hoạt động thuộc lĩnh vực do Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý trong phạm vi cả nước
- Điều 38. Nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hội hoạt động trong phạm vi tỉnh
- Điều 39. Khen thưởng
- Điều 40. Xử lý vi phạm
