Nghị định 449-TTg được ban hành năm 1957 bởi Thủ tướng Chính phủ, do Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký ban hành, quy định về việc thành lập Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương nhằm mục đích quản lý, kiện toàn và tinh gọn bộ máy Nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với toàn bộ hệ thống cơ quan Nhà nước từ cấp trung ương đến các cấp địa phương (bao gồm cấp khu, thành phố và tỉnh), các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tổ chức đoàn thể liên quan và toàn thể cán bộ, công chức, nhân viên trong biên chế bộ máy Nhà nước.
Nhiệm vụ của Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương
Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương được thành lập với vai trò là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Chính phủ trong công tác quản lý biên chế bộ máy hành chính Nhà nước với các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Nắm bắt, theo dõi sát sao và tổng hợp tình hình biên chế của toàn bộ bộ máy Nhà nước từ cấp trung ương đến các địa phương.
- Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất lên Chính phủ các chủ trương, chính sách, phương án và kế hoạch cụ thể liên quan đến công tác điều chỉnh biên chế.
- Hỗ trợ Chính phủ trong việc chỉ đạo, đôn đốc công tác quản lý biên chế và tổ chức thực hiện hiệu quả các kế hoạch điều chỉnh biên chế đã được phê duyệt.
Thành phần nhân sự của Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương
Ủy ban quy tụ đại diện lãnh đạo từ các cơ quan, bộ, ngành và đoàn thể then chốt ở trung ương, bao gồm:
- Chủ tịch Ủy ban: Thủ tướng Chính phủ hoặc người đại diện được ủy quyền.
- Ủy viên thư ký: Chủ nhiệm hoặc Phó chủ nhiệm Văn phòng Nội chính Thủ tướng phủ.
- Các Ủy viên: Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng Bộ Nội vụ; Bộ trưởng Bộ Lao động; Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng Bộ Tài chính; Trưởng ban hoặc Phó trưởng Ban Thống nhất trung ương; Đại diện Ủy ban Kế hoạch Nhà nước; Đại diện Ban tổ chức trung ương Đảng lao động Việt Nam; Đại diện Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.
- Cơ chế phối hợp: Trong các phiên họp bàn về nội dung có liên quan trực tiếp đến Bộ hoặc đoàn thể nào, Ủy ban sẽ mời đại diện của đơn vị đó tham gia đóng góp ý kiến.
Quy định về Ban thường trực và bộ máy giúp việc ở Trung ương
Để đảm bảo hoạt động thường xuyên và liên tục, Ủy ban thành lập Ban thường trực và bộ máy giúp việc chuyên trách:
- Nhiệm vụ của Ban thường trực: Giải quyết các công việc thường nhật phát sinh giữa hai kỳ họp của Ủy ban; tổng hợp tình hình chấp hành chính sách, chủ trương điều chỉnh biên chế của các Bộ, ngành, địa phương để nghiên cứu đề xuất hướng xử lý; chuẩn bị nội dung và triệu tập các kỳ họp thường lệ hoặc bất thường; chỉ đạo trực tiếp Văn phòng giúp việc; phối hợp chặt chẽ với các Bộ trong việc kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách biên chế.
- Thành phần Ban thường trực: Gồm Trưởng ban (Thủ tướng Chính phủ hoặc đại diện), Ủy viên thư ký (Chủ nhiệm hoặc Phó chủ nhiệm Văn phòng Nội chính Thủ tướng phủ), Ủy viên (Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng Bộ Nội vụ) và Ủy viên (Đại diện Ban tổ chức trung ương Đảng lao động Việt Nam).
- Bộ máy giúp việc: Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương được hỗ trợ trực tiếp bởi một Văn phòng giúp việc chuyên trách.
Thành lập và hoạt động của Ủy ban điều chỉnh biên chế cấp địa phương
Tại các cấp khu, thành phố và tỉnh, tiến hành thành lập các Ủy ban điều chỉnh biên chế địa phương trực thuộc Ủy ban Hành chính cùng cấp với các quy định cụ thể:
- Nhiệm vụ của Ủy ban địa phương: Giúp Ủy ban Hành chính cùng cấp chỉ đạo công tác quản lý và điều chỉnh biên chế tại địa phương theo đúng phương châm, chính sách và nguyên tắc của Chính phủ; tổ chức tuyên truyền, giáo dục sâu rộng cho cán bộ, nhân viên và nhân dân thực hiện tốt chính sách; kiểm tra, theo dõi sát sao và kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh các sai sót, lệch lạc trong quá trình thực hiện tại các cơ quan, đoàn thể địa phương.
- Thành phần Ủy ban địa phương: Chủ tịch là Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc một Ủy viên Ủy ban Hành chính cấp tương ứng; các Ủy viên gồm Giám đốc khu/Trưởng ty Tài chính, Giám đốc khu hoặc Sở/Trưởng ty Lao động, Trưởng phòng Tổ chức và cán bộ Ủy ban Hành chính địa phương, Trưởng ban tổ chức địa phương của Đảng lao động Việt Nam.
- Ban thường trực địa phương: Được thành lập để giải quyết công việc thường xuyên và chuẩn bị các kỳ họp, thành phần gồm Trưởng ban (Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên Ủy ban Hành chính địa phương) và Ủy viên (Trưởng phòng tổ chức và cán bộ Ủy ban Hành chính địa phương).
- Bộ máy giúp việc địa phương: Sử dụng trực tiếp Phòng tổ chức cán bộ của Ủy ban Hành chính cấp đó để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn giúp việc cho Ủy ban.
Quy định về biên chế bộ máy giúp việc và trách nhiệm thi hành
- Về tổ chức và biên chế cụ thể của bộ máy giúp việc cho Ủy ban điều chỉnh biên chế ở cả cấp trung ương và địa phương sẽ do các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy định cụ thể sau.
- Trách nhiệm thi hành: Các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Chủ nhiệm Văn phòng Nội chính Thủ tướng phủ, Trưởng ban Ban Thống nhất trung ương và Chủ tịch Ủy ban Hành chính các khu, thành phố, tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các điều khoản của Nghị định này.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 449-TTg năm 1957 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để triển khai đồng bộ các nội dung quy định tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 449-TTg | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 1957 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. – Nay thành lập Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương.
Nắm tình hình biên chế bộ máy Nhà nước từ trung ương đến địa phương;
Nghiên cứu giúp Chính phủ đề ra chủ trương, chính sách, kế hoạch về công tác điều chỉnh biên chế;
Giúp Chính phủ chỉ đạo công tác quản lý biên chế bộ máy Nhà nước và thực hiện kế hoạch điều chỉnh biên chế.
Điều 3. – Thành phần Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương gồm có:
Thủ tướng Chính phủ hoặc đại diện............................................ Chủ tịch
Chủ nhiệm hoặc Phó chủ nhiệm
Văn phòng Nội chính Thủ tướng phủ.......................................... Ủy viên thư ký
Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng Bộ Nội vụ ....................................... Ủy viên
Bộ trưởng Bộ Lao động ............................................................ Ủy viên
Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng Bộ Tài chính .................................. Ủy viên
Trưởng ban hoặc Phó trưởng Ban Thống nhất trung ương ........... Ủy viên
Đại diện Ủy ban Kế hoạch Nhà nước ......................................... Ủy viên
Đại diện Ban tổ chức trung ương Đảng lao động Việt nam .......... Ủy viên
Đại diện Tổng liên đoàn lao động Việt nam ................................ Ủy viên
Khi Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương họp bàn vấn đề gì có liên quan tới Bộ nào hay là đoàn thể nào sẽ mời đại biểu của Bộ và đoàn thể đó tới dự.
Điều 4. – Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương lập ra Ban thường trực của Ủy ban.
Điều 5. – Ban thường trực Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương có nhiệm vụ:
Giải quyết công việc thường xuyên giữa hai kỳ họp của Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương:
Tổng hợp tình hình chấp hành chính sách, chủ trương, kế hoạch điều chỉnh biên chế của các Bộ, các ngành, các địa phương; nghiên cứu đề xuất vấn đề để Ủy ban xét.
Chuẩn bị và triệu tập họp Ủy ban thường lệ hoặc bất thường để nhận định tình hình, bàn chủ trương công tác mới;
Chỉ đạo Văn phòng giúp việc Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương;
Phối hợp với các Bộ trong việc chỉ đạo và kiểm tra sự thực hiện chính sách, chủ trương điều chỉnh biên chế và quản lý biên chế ở các ngành, các cấp.
Điều 6. – Thành phần Ban thường trực Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương gồm có:
Thủ tướng Chính phủ hoặc đại diện............................................ Trưởng ban
Chủ nhiệm hoặc Phó chủ nhiệm
Văn phòng Nội chính Thủ tướng phủ.......................................... Ủy viên thư ký
Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng Bộ Nội vụ ....................................... Ủy viên
Đại diện Ban tổ chức trung ương Đảng lao động Việt nam .......... Ủy viên
Điều 7. – Giúp việc Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương có một văn phòng.
Chỉ đạo công tác quản lý biên chế và điều chỉnh biên chế trong địa phương theo phương châm, chính sách, nguyên tắc của Chính phủ;
Tổ chức tuyên truyền giáo dục cán bộ, nhân viên và nhân dân thi hành chính sách điều chỉnh biên chế được tốt;
Kiểm tra, theo dõi công tác điều chỉnh biên chế, uốn nắn kịp thời những thiếu sót, lệch lạc trong việc thực hiện chính sách điều chỉnh biên chế ở tất cả các cơ quan và đoàn thể trong địa phương.
Điều 10. – Thành phần Ủy ban điều chỉnh biên chế khu phố, thành phố, tỉnh gồm có:
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc một Ủy viên Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh Chủ tịch
- Giám đốc khu, Trưởng ty Tài chính............................................ Ủy viên
- Giám đốc khu hoặc Sở, Trưởng ty Lao động .............................. Ủy viên
-Trưởng phòng Tổ chức và cán bộ Ủy ban Hành
chính khu, thành phố, tỉnh............................................................ Ủy viên
- Trưởng ban tổ chức khu, thành phố, tỉnh đảng bộ
Đảng lao động Việt nam ............................................................... Ủy viên
Điều 12. – Ban thường trực Ủy ban điều chỉnh biên chế khu, thành phố, tỉnh gồm có:
Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc một Ủy viên
Ủy ban Hành chính khu, thành phố, tỉnh........................................ Trưởng ban
Trưởng phòng tổ chức và cán bộ Ủy ban
Hành chính khu, thành phố, tỉnh.................................................... Ủy viên
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
Nghị định 449-TTg năm 1957 về thành lập Ủy ban điều chỉnh biên chế trung ương do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành.
- Số hiệu: 449-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/10/1957
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 43
- Ngày hiệu lực: 18/10/1957
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
