Nghị định số 44/2001/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm nới lỏng quy chế, đơn giản hóa thủ tục và tạo điều kiện thông thoáng hơn cho các doanh nghiệp trong nước cũng như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Nghị định quy định chi tiết về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, gia công và đại lý mua bán hàng hóa của các thương nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam với các đối tác là thương nhân nước ngoài.
Quy định về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Nguyên tắc tự do kinh doanh: Tất cả các loại hàng hóa đều được phép xuất khẩu, nhập khẩu, ngoại trừ những mặt hàng nằm trong Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ.
- Trường hợp đặc biệt: Hàng hóa thuộc danh mục cấm chỉ được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong trường hợp đặc biệt khi được sự cho phép của Thủ tướng Chính phủ.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện: Bao gồm hàng hóa quản lý theo hạn ngạch, hàng hóa cần giấy phép của Bộ Thương mại, hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành và hàng hóa theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ. Danh mục này do Thủ tướng Chính phủ ban hành dựa trên đề nghị của Bộ Thương mại và các Bộ quản lý chuyên ngành.
- Tạm ngừng xuất nhập khẩu: Trong trường hợp cần thiết để thực hiện quyền tự vệ theo pháp luật và thông lệ quốc tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu với một số thị trường hoặc mặt hàng nhất định. Bộ Thương mại có trách nhiệm thông báo việc này cho các tổ chức kinh tế quốc tế và các nước liên quan theo thủ tục đã thỏa thuận.
Quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân
- Đối với thương nhân Việt Nam: Được quyền xuất khẩu tất cả các loại hàng hóa mà không bị phụ thuộc vào ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trừ hàng hóa cấm xuất khẩu). Đối với hoạt động nhập khẩu, thương nhân chỉ được nhập khẩu các mặt hàng phù hợp với ngành nghề, ngành hàng đã đăng ký. Trường hợp kinh doanh hàng hóa hạn chế hoặc có điều kiện, thương nhân phải đáp ứng đầy đủ các quy định pháp luật chuyên ngành trước khi tiến hành xuất nhập khẩu. Chi nhánh thương nhân được thực hiện xuất nhập khẩu theo ủy quyền.
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các bên hợp doanh: Ngoài việc xuất khẩu sản phẩm do chính mình sản xuất, các doanh nghiệp này được phép xuất khẩu các loại hàng hóa khác, trừ hàng hóa thuộc danh mục cấm và một số mặt hàng do Bộ Thương mại quy định cụ thể theo từng thời kỳ. Việc nhập khẩu hàng hóa thực hiện theo Giấy phép đầu tư, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản liên quan.
- Đối với chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam: Thực hiện xuất nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 45/2000/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.
- Nghĩa vụ đăng ký mã số: Trước khi tiến hành hoạt động xuất nhập khẩu, tất cả các chủ thể kinh doanh bắt buộc phải đăng ký mã số kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
- Ủy thác xuất nhập khẩu: Các thương nhân, chi nhánh thương nhân, doanh nghiệp FDI và chi nhánh thương nhân nước ngoài đều có quyền ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong phạm vi được phép hoạt động. Quyền và nghĩa vụ cụ thể do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác.
Hoạt động gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài
- Xử lý tài sản sau thanh lý hợp đồng: Bên nhận gia công có trách nhiệm nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên phụ liệu, vật tư dư thừa, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng, trừ trường hợp được phép xuất khẩu tại chỗ, tiêu hủy hoặc biếu tặng.
- Quy định về xuất khẩu tại chỗ: Cho phép xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên phụ liệu dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo thỏa thuận của các bên. Điều kiện thực hiện là phải tuân thủ quy định về hàng hóa nhập khẩu, hoàn thành nghĩa vụ thuế, tài chính và phải có hợp đồng mua bán ký kết giữa thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu tại Việt Nam.
- Thủ tục hải quan sau khi kết thúc hợp đồng: Việc tái xuất, mua bán, biếu tặng, tiêu hủy hoặc chuyển nguyên phụ liệu sang hợp đồng gia công khác sau khi kết thúc hợp đồng phải được thực hiện trực tiếp tại cơ quan Hải quan.
Quy định về việc thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài
Nghị định bổ sung một chương mới (Chương IV.1) quy định chi tiết về hoạt động này với các nội dung cốt lõi sau:
- Điều kiện thuê đại lý: Thương nhân Việt Nam được quyền thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán tất cả các loại hàng hóa tại nước ngoài, trừ hàng hóa cấm xuất khẩu. Đối với hàng hóa xuất khẩu có điều kiện, việc ký hợp đồng đại lý phải tuân thủ các quy định quản lý chuyên ngành.
- Yêu cầu về hợp đồng và tài khoản: Thương nhân phải ký kết hợp đồng đại lý với thương nhân nước ngoài và mở tài khoản tại ngân hàng để tiếp nhận doanh thu bán hàng theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nếu nhận thanh toán bằng hàng hóa, thương nhân phải tuân thủ quy định về nhập khẩu hàng hóa.
- Nghĩa vụ thuế: Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán tại nước ngoài phải chịu thuế theo quy định pháp luật Việt Nam. Thương nhân Việt Nam có trách nhiệm tự đăng ký, kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế liên quan.
- Xử lý hàng hóa không tiêu thụ được: Hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng đại lý nếu không tiêu thụ được ở nước ngoài thì được phép nhập khẩu trở lại Việt Nam. Lượng hàng hóa nhập lại này không phải chịu thuế nhập khẩu và được hoàn (thoái thu) thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Thủ tục xuất nhập khẩu: Toàn bộ thủ tục xuất khẩu hàng hóa làm đại lý và nhập khẩu hàng trả về được thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 30 ngày kể từ ngày ký. Các điều khoản khác của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP không bị sửa đổi, bổ sung tại văn bản này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ Thương mại chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, Bộ, ngành liên quan để hướng dẫn chi tiết việc thi hành Nghị định này.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm triển khai và thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2001/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2001 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ Nghị quyết Chính phủ số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài, cụ thể như sau:
1.
"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; gia công và đại lý mua bán hàng hóa của thương nhân được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam với thương nhân nước ngoài".
2.
"Điều 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Tất cả các loại hàng hóa, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, đều được xuất khẩu, nhập khẩu". Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định này.
3.
"Điều 4. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
1. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và các Bộ, ngành liên quan.
2. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp đặc biệt khi được phép của Thủ tướng Chính phủ".
4.
"Điều 5. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện bao gồm:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hạn ngạch;
b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành;
d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.
2. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện và những quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục này do Thủ tướng Chính phủ ban hành cho từng thời kỳ trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành liên quan".
5.
"Điều 7. Tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
Trong trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu với một thị trường nhất định hoặc với những mặt hàng nhất định để thực hiện quyền tự vệ theo pháp luật và thông lệ quốc tế.
Bộ Thương mại thông báo với các tổ chức kinh tế quốc tế, các nước có liên quan theo thủ tục đã thỏa thuận (nếu có) khi Thủ tướng Chính phủ có quyết định cụ thể về việc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa".
6.
"Điều 8. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
1. Đối với thương nhân Việt Nam:
Thương nhân theo quy định của pháp luật được quyền xuất khẩu tất cả các loại hàng hóa, không phụ thuộc ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu; được nhập khẩu hàng hóa theo ngành nghề, ngành hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Đối với hàng hoá thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh; Danh mục hàng hoá, dịch vụ thương mại kinh doanh có điều kiện, thương nhân phải thực hiện đầy đủ quy định hiện hành của pháp luật về kinh doanh các hàng hóa đó trước khi tiến hành xuất khẩu, nhập khẩu.
Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá theo ủy quyền của thương nhân.
Riêng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh, ngoài việc xuất khẩu sản phẩm của mình, được xuất khẩu các loại hàng hoá khác, trừ hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu và một số loại hàng hoá do Bộ Thương mại quy định cho từng thời kỳ. Đối với hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá xuất khẩu có điều kiện, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thực hiện việc xuất khẩu theo quy định của Giấy phép đầu tư được cấp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Việc nhập khẩu hàng hoá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh thực hiện theo quy định của Giấy phép đầu tư được cấp, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Đối với chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:
Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo quy định của Nghị định số 45/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, các chủ thể kinh doanh quy định tại khoản 1, 2 Điều này phải đăng ký mã số kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan xây dựng hệ thống mã số nói trên và hướng dẫn việc đăng ký mã số kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu".
7.
"Điều 9. Xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác
1. Thương nhân, chi nhánh thương nhân quy định tại Điều 8 Nghị định này được ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo phạm vi quy định tại Nghị định này.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh và chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo phạm vi quy định tại Nghị định này.
2. Quyền và nghĩa vụ của Bên ủy thác, Bên nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu".
8.
"b) Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công (trừ trường hợp được phép xuất khẩu tại chỗ, tiêu hủy, biếu, tặng theo quy định tại Nghị định này)".
9.
"e) Được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo văn bản thỏa thuận của các Bên có liên quan, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý xuất, nhập khẩu hàng hóa từng thời kỳ và phải thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật".
10.
"e) Làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo ủy nhiệm của Bên đặt gia công".
11.
"3. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu:
a) Phải tuân thủ quy định về hàng hoá nhập khẩu, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
b) Phải có hợp đồng mua bán ký giữa thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu".
12.
"3. Sau khi kết thúc hợp đồng gia công, máy móc, thiết bị thuê, mượn theo hợp đồng; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu được xử lý theo thoả thuận trong hợp đồng gia công phù hợp với quy định của pháp luật. Thủ tục tái xuất, mua bán, biếu, tặng, tiêu hủy, chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác được thực hiện tại cơ quan Hải quan".
13. Bổ sung
"Chương IV.1 Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài
Điều 26a. Điều kiện thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài
1. Thương nhân quy định tại Điều 8 Nghị định này được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài.
2. Thương nhân được thuê đại lý bán hàng tại nước ngoài tất cả các loại hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu. Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu có điều kiện, thương nhân chỉ được ký hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
3. Thương nhân thuê đại lý bán hàng tại nước ngoài phải ký hợp đồng đại lý với thương nhân nước ngoài; phải có tài khoản tại Ngân hàng để nhận tiền bán hàng đại lý theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Trường hợp nhận tiền bán hàng đại lý bằng hàng hóa, thương nhân Việt Nam phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về hàng hóa nhập khẩu.
1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Thương nhân Việt Nam có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp các loại thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hoạt động thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài.
1. Hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài được nhập khẩu trở lại Việt Nam trong trường hợp không tiêu thụ được tại nước ngoài.
2. Hàng hóa nhập khẩu trở lại Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều này không phải chịu thuế nhập khẩu và được thoái thu thuế xuất khẩu (nếu có).
Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định về thuế nêu tại khoản này.
Điều 26d. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu
Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài, kể cả trường hợp nhập khẩu hàng hóa trở lại Việt Nam do không tiêu thụ được tại nước ngoài, thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan".
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 30 ngày, kể từ ngày ký. Các điều khoản khác của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 giữ nguyên hiệu lực thi hành.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 1032/2004/QĐ-BTM về việc ủy quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Nông quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đóng tại tỉnh Đắc Nông do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3Quyết định 24/2006/QĐ-BTM về việc ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và quy định việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 4Thông tư 26/1999/TT-BTM bổ sung Thông tư 18/1998/TT-BTM hướng dẫn thực hiện Nghị định 57/1998/NĐ-CP thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài do Bộ Thương mại ban hành
- 5Thông tư 07/2000/TT-TCHQ hướng dẫn thi hành Chương III Nghị định 57/1998/NĐ-CP thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2Nghị định 57/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài
- 1Quyết định 1032/2004/QĐ-BTM về việc ủy quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Nông quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đóng tại tỉnh Đắc Nông do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Quyết định 24/2006/QĐ-BTM về việc ngừng tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và quy định việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4Luật Thương mại 1997
- 5Thông tư 26/1999/TT-BTM bổ sung Thông tư 18/1998/TT-BTM hướng dẫn thực hiện Nghị định 57/1998/NĐ-CP thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài do Bộ Thương mại ban hành
- 6Nghị định 45/2000/NĐ-CP quy định về văn phòng đại diện chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
- 7Thông tư 07/2000/TT-TCHQ hướng dẫn thi hành Chương III Nghị định 57/1998/NĐ-CP thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP về việc bổ sung một số giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế năm 2001 do Chính Phủ ban hành
- 9Thông tư 20/2001/TT-BTM hướng dẫn Nghị định 44/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 57/1998/NĐ-CP thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngoài do Bộ thương mại ban hành
Nghị định 44/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 57/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài
- Số hiệu: 44/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 02/08/2001
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 33
- Ngày hiệu lực: 01/09/2001
- Ngày hết hiệu lực: 01/05/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
