Điều 13 Nghị định 43/2020/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc
Điều 13. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
1. Tham gia Hội đồng thi hành án tử hình.
2. Giúp Tư lệnh quân khu xây dựng kế hoạch, phương án, dự toán kinh phí và phân công nhiệm vụ, tổ chức, điều động, bố trí lực lượng, phương tiện cơ sở vật chất khác bảo đảm tuyệt đối an toàn cho việc thi hành án tử hình.
3. Lập Đội thi hành án tử hình làm nhiệm vụ trực tiếp thi hành án tử hình gồm Đội trưởng, bác sĩ pháp y và các Tổ: áp giải, xác định tĩnh mạch, pha thuốc, ấn nút, điều khiển máy tiêm thuốc.
4. Tiếp nhận người bị thi hành án tử hình do trại tạm giam bàn giao để áp giải đến địa điểm thi hành án.
5. Thực hiện các thủ tục giải quyết cho thân nhân, người đại diện hợp pháp của người bị thi hành án tử hình nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt của người bị thi hành án tử hình về địa phương mai táng (về nước mai táng nếu người bị thi hành án tử hình là người nước ngoài).
6. Làm các thủ tục đưa tử thi vào bảo quản tại bệnh viện hoặc công ty mai táng trong trường hợp cơ quan thi hành án hình sự chưa có nơi lưu giữ.
7. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã làm thủ tục khai tử; tổ chức mai táng, vẽ sơ đồ mộ và đặt bia trên mộ của người bị thi hành án tử hình; thông báo cho thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của họ biết.
8. Phối hợp với cơ quan chức năng về ngoại giao, biên phòng, y tế… làm thủ tục đưa tử thi, tro cốt, hài cốt ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
9. Báo cáo kết quả thi hành án tử hình cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng.
10. Quản lý, lưu giữ, bảo quản hồ sơ thi hành án tử hình theo quy định.
11. Thực hiện các quy định khác về thi hành án tử hình theo quy định của pháp luật.
Nghị định 43/2020/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc
- Số hiệu: 43/2020/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/04/2020
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 385 đến số 386
- Ngày hiệu lực: 15/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Chế độ, chính sách đối với người tham gia thi hành án tử hình
- Điều 4. Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình
- Điều 5. Cơ sở vật chất và trang thiết bị, phương tiện sử dụng cho thi hành án tử hình
- Điều 6. Quy trình thực hiện tiêm thuốc
- Điều 7. Chi phí mai táng
- Điều 8. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công an
- Điều 9. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
- Điều 10. Trách nhiệm của Công an cấp huyện nơi tổ chức thi hành án tử hình
- Điều 11. Trách nhiệm của Trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình
- Điều 12. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
- Điều 13. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
- Điều 14. Trách nhiệm của Trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình
- Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
