Chương 1 Nghị định 43/2020/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc
Nghị định này quy định về thuốc tiêm và cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện sử dụng cho thi hành án tử hình, quy trình thực hiện việc tiêm thuốc; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án tử hình; điều kiện bảo đảm cho thi hành án tử hình và chế độ, chính sách đối với cán bộ tham gia thi hành án tử hình.
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án tử hình và người bị thi hành án tử hình.
Điều 3. Chế độ, chính sách đối với người tham gia thi hành án tử hình
1. Người tham gia Đội thi hành án tử hình được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng ba lần mức lương cơ sở khi thi hành án tử hình đối với 01 người và nghỉ dưỡng 10 ngày theo quy định chung về chế độ nghỉ dưỡng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.
2. Người tham gia Hội đồng thi hành án tử hình, cán bộ quản giáo, người ghi âm, ghi hình, chụp ảnh, phiên dịch, thực hiện lăn tay người bị thi hành án tử hình, khâm liệm, mai táng tử thi được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng một lần mức lương cơ sở khi thi hành án tử hình đối với 01 người.
3. Người tham gia bảo đảm an ninh, trật tự; đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã; Điều tra viên được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng một phần hai mức lương cơ sở khi thi hành án tử hình đối với 01 người.
Nghị định 43/2020/NĐ-CP quy định về thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc
- Số hiệu: 43/2020/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 08/04/2020
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 385 đến số 386
- Ngày hiệu lực: 15/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Chế độ, chính sách đối với người tham gia thi hành án tử hình
- Điều 4. Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình
- Điều 5. Cơ sở vật chất và trang thiết bị, phương tiện sử dụng cho thi hành án tử hình
- Điều 6. Quy trình thực hiện tiêm thuốc
- Điều 7. Chi phí mai táng
- Điều 8. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Bộ Công an
- Điều 9. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
- Điều 10. Trách nhiệm của Công an cấp huyện nơi tổ chức thi hành án tử hình
- Điều 11. Trách nhiệm của Trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình
- Điều 12. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
- Điều 13. Trách nhiệm của Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
- Điều 14. Trách nhiệm của Trại tạm giam nơi giam giữ người bị kết án tử hình
- Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
- Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
