TỔNG QUAN NGHỊ ĐỊNH 38/2026/NĐ-CP VỀ NHẬP KHẨU CÂY MANG THEO BẦU ĐẤT VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ VÙNG TRỒNG, MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Nghị định 38/2026/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật cùng Luật Trồng trọt (đã được sửa đổi, bổ sung). Nghị định thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm kiểm soát an toàn sinh học đối với thực vật nhập khẩu có bầu đất, đồng thời chuẩn hóa quy trình cấp, quản lý và giám sát mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
1. Quy định chung về phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị định quy định chi tiết về hoạt động nhập khẩu cây mang theo bầu đất; điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, quản lý, tạm dừng và thu hồi mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu cây mang theo bầu đất; tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói và các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức liên quan.
- Giải thích thuật ngữ cốt lõi:
- Vùng trồng: Là vùng sản xuất một loại cây trồng theo cùng một quy trình, bảo đảm tính đồng nhất về điều kiện tự nhiên.
- Cơ sở đóng gói: Là địa điểm thực hiện phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây trồng.
2. Quy định nghiêm ngặt về nhập khẩu cây mang theo bầu đất
Do đất là môi trường tiềm ẩn nhiều sinh vật gây hại nguy hiểm, Nghị định thiết lập quy trình kiểm soát đặc biệt đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu:
- Điều kiện nhập khẩu:
- Phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với loài cây nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam, bắt buộc phải thực hiện phân tích nguy cơ dịch hại trước khi cấp phép.
- Đối với loài cây đã được phép nhập khẩu trước ngày Nghị định có hiệu lực, cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương phải tiến hành kiểm tra tình trạng sinh vật gây hại tại nơi sản xuất của nước xuất khẩu trước khi cấp giấy phép tiếp theo.
- Chỉ được phép nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố công khai.
- Chế độ cách ly kiểm dịch sau nhập khẩu:
- Ngay sau khi hoàn thành thủ tục thông quan, lô cây phải được đưa thẳng về khu cách ly đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia (hoặc yêu cầu kỹ thuật tại Phụ lục I của Nghị định).
- Thời gian theo dõi cách ly bắt buộc là 03 tháng kể từ ngày đưa cây vào khu cách ly.
- Trong thời gian cách ly, nếu không phát hiện sinh vật gây hại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ, cơ quan kiểm dịch sẽ thông báo kết thúc theo dõi. Trường hợp phát hiện có sinh vật hại, cơ quan kiểm dịch sẽ báo cáo cấp trên để áp dụng biện pháp tiêu hủy hoặc xử lý triệt để.
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vùng trồng và cơ sở đóng gói
Để được cấp mã số, các vùng trồng và cơ sở đóng gói phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe:
- Yêu cầu đối với vùng trồng:
- Diện tích tối thiểu đối với cây trồng lâu năm là 10 hecta (ha). Đối với cây hàng năm, diện tích do địa phương quy định phù hợp thực tế. Trường hợp nước nhập khẩu có yêu cầu khác thì áp dụng theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
- Áp dụng quy trình sản xuất được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc hướng dẫn.
- Có sổ sách ghi chép, lưu trữ đầy đủ thông tin về quy trình sản xuất và thu hoạch.
- Yêu cầu đối với cơ sở đóng gói:
- Có địa điểm, diện tích phù hợp; nhà xưởng thiết kế theo nguyên tắc một chiều và phân khu chức năng riêng biệt; bảo đảm nguồn điện, nước sạch và hệ thống thoát nước.
- Trang bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phân loại, sơ chế, đóng gói, bảo quản; có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại hiệu quả.
- Lưu trữ hồ sơ chi tiết về nguồn gốc sản phẩm, quá trình đóng gói, xuất khẩu, hồ sơ vệ sinh, nhân sự và sử dụng hóa chất.
4. Thủ tục hành chính cấp, cấp lại mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói
- Thành phần hồ sơ: Gồm Đơn đề nghị cấp (theo mẫu) và Bản thuyết minh chi tiết về vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói.
- Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ (nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc môi trường mạng).
- Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ (phản hồi ngay nếu nộp trực tiếp, hoặc trong vòng 02 ngày làm việc nếu nộp qua mạng/bưu chính).
- Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế tại thực địa.
- Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn ban hành Quyết định cấp mã số. Trường hợp không đạt, thông báo bằng văn bản để cơ sở khắc phục. Thời hạn thẩm định và cấp sau khi nhận báo cáo khắc phục là 04 ngày làm việc.
- Thủ tục cấp lại: Áp dụng khi thay đổi thông tin tên tổ chức/cá nhân đại diện hoặc thay đổi địa giới hành chính. Thời hạn giải quyết là 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn đề nghị cấp lại.
5. Quy tắc định danh mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói
Mỗi vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói được cấp một mã số duy nhất theo cấu trúc chuẩn hóa:
- Mã số vùng trồng: Mã tỉnh - PUC - Cây trồng - YYYYY
- Mã số cơ sở đóng gói: Mã tỉnh - PHC - Cây trồng - YYYYY
- Trong đó: PUC là ký hiệu vùng trồng; PHC là ký hiệu cơ sở đóng gói; Cây trồng là mã định danh loại cây theo danh mục của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Mã tỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; YYYYY là số thứ tự cấp mã (00001, 00002...).
- Đối với sản phẩm xuất khẩu, mã số sẽ được gắn thêm 3 ký tự mã quốc gia theo tiêu chuẩn ISO 3166 tương ứng với thị trường xuất khẩu.
6. Chế độ giám sát, tạm dừng và thu hồi mã số
Nghị định quy định cơ chế hậu kiểm chặt chẽ nhằm duy trì chất lượng mã số đã cấp:
- Chế độ tự giám sát: Tổ chức, cá nhân phải tự giám sát tối thiểu 01 lần/năm đối với cơ sở đóng gói và trước mỗi vụ thu hoạch đối với vùng trồng.
- Tạm dừng sử dụng mã số:
- Áp dụng khi: Không duy trì được điều kiện kỹ thuật; không phối hợp giám sát; vi phạm quy định kiểm dịch/an toàn thực phẩm; hoặc theo đề nghị tự nguyện của cơ sở.
- Cơ quan chuyên môn ban hành thông báo tạm dừng trong vòng 03 ngày làm việc. Cơ sở có tối đa 60 ngày để khắc phục và báo cáo. Cơ quan chuyên môn đánh giá kết quả khắc phục trong vòng 04 ngày làm việc để quyết định phục hồi hoặc thu hồi mã số.
- Thu hồi mã số:
- Áp dụng khi: Sử dụng hóa chất cấm, thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục cho phép; giả mạo hồ sơ; chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất/cây trồng; không có báo cáo khắc phục hoặc khắc phục không đạt sau 60 ngày tạm dừng.
- Đối với mã số bị thu hồi theo yêu cầu của thị trường xuất khẩu cụ thể, cơ quan quản lý chỉ xem xét tiếp nhận hồ sơ cấp lại sau 12 tháng kể từ ngày ra quyết định thu hồi.
7. Phân công trách nhiệm thực hiện
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm xây dựng tài liệu, tập huấn chuyên môn; thanh tra, kiểm tra việc cấp và quản lý mã số của các địa phương; cập nhật quy định quốc tế; tổng hợp danh sách mã số gửi nước nhập khẩu và công khai cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo toàn diện việc triển khai cấp, quản lý mã số trên địa bàn; bố trí nguồn kinh phí và nhân lực; ban hành chính sách hỗ trợ phát triển vùng sản xuất tập trung; tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho người dân và doanh nghiệp.
- Tổ chức, cá nhân sở hữu mã số: Có trách nhiệm duy trì điều kiện kỹ thuật; thực hiện tự giám sát và lưu trữ hồ sơ; tổ chức tập huấn cho người lao động trực tiếp; thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý khi có thay đổi thông tin hoặc dừng hoạt động.
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu cây có bầu đất: Khai báo trung thực về khu cách ly; phối hợp theo dõi kiểm dịch sau nhập khẩu; chịu mọi chi phí phát sinh và chỉ được đưa cây ra lưu thông sau khi có kết luận an toàn của cơ quan kiểm dịch.
8. Điều khoản thi hành và chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 38/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định chuyển tiếp:
- Các mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 01 năm. Trong thời gian này, chủ mã số phải phối hợp với cơ quan chuyên môn để thực hiện chuyển đổi sang mã số mới theo quy định định danh tại Nghị định.
- Các văn bản chấp thuận, Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu cây mang theo bầu đất đã được cấp trước đó tiếp tục có giá trị sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản/giấy phép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU CÂY MANG THEO BẦU ĐẤT VÀ MÃ SỐ VÙNG TRỒNG, MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về:
1. Nhập khẩu cây mang theo bầu đất quy định tại khoản 5a Điều 13 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật).
2. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói quy định tại Điều 64 Luật Trồng trọt được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (sau đây gọi là Luật Trồng trọt).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu cây mang theo bầu đất; đề nghị cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Vùng trồng là nơi sản xuất một loại cây trồng theo cùng một quy trình sản xuất, bảo đảm đồng nhất về điều kiện tự nhiên.
2. Cơ sở đóng gói là địa điểm thực hiện việc phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây trồng.
Chương II
QUY ĐỊNH NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI CÂY MANG THEO BẦU ĐẤT
Điều 4. Yêu cầu kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với cây mang theo bầu đất vào Việt Nam
1. Có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
2. Trường hợp loài cây mang theo bầu đất nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam thì phải phân tích nguy cơ dịch hại theo quy định tại Điều 27 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
3. Trường hợp loài cây mang theo bầu đã được cho phép nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải được cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương kiểm tra tình trạng sinh vật gây hại tại nơi sản xuất của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu trước khi cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu tiếp theo đối với loài cây mang theo bầu đất đó. Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương có trách nhiệm công khai nơi sản xuất đã được kiểm tra tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu.
4. Chỉ được nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố trong từng thời kỳ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định tại Điều 33 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
5. Phải đưa về khu cách ly đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia về khu cách ly kiểm dịch thực vật đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu vào Việt Nam và thực hiện theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu. Trong thời gian chưa có Tiêu chuẩn quốc gia thì thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật về khu cách ly kiểm dịch thực vật đối với cây mang theo bầu đất nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 5. Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu tại khu vực cách ly
1. Tổ chức, cá nhân phải đưa lô cây mang theo bầu đất về khu vực cách ly ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu; phải báo với cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu để thực hiện theo dõi tại khu cách ly.
2. Thời gian theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu là 03 tháng kể từ thời điểm cây được đưa vào khu vực cách ly.
3. Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu thực hiện việc kiểm tra khu vực cách ly, theo dõi và kết luận tình trạng sinh vật gây hại của lô cây mang theo bầu đất.
Hết thời gian cách ly kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu không phát hiện có sinh vật gây hại là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì kết thúc theo dõi, cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu thông báo cho tổ chức, cá nhân biết.
Trường hợp phát hiện có sinh vật gây hại là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ thì cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu báo cáo cho cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương để quyết định áp dụng biện pháp xử lý diệt trừ triệt để theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ VÙNG TRỒNG, MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật đối với vùng trồng đề nghị cấp mã số
1. Diện tích tối thiểu của một vùng trồng là 10 hecta (ha) đối với cây trồng lâu năm. Đối với cây hàng năm, diện tích phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Trường hợp có yêu cầu khác về diện tích hoặc kỹ thuật của nước nhập khẩu thì áp dụng theo yêu cầu đó.
2. Có quy trình sản xuất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương hoặc địa phương.
3. Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến quy trình sản xuất, thu hoạch sản phẩm.
4. Đối với các vùng trồng phục vụ xuất khẩu ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này còn phải tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.
Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở đóng gói
1. Có địa điểm cụ thể, diện tích phù hợp với quy mô hoạt động; nhà xưởng được bố trí theo nguyên tắc một chiều và phân khu chức năng riêng biệt; có nguồn điện, nước sạch, hệ thống thoát nước.
2. Có trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tiếp nhận, phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm; có quy trình đóng gói; có biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại.
3. Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ các thông tin liên quan đến nguồn gốc sản phẩm cây trồng, quá trình thực hiện đóng gói, xuất khẩu hoặc tiêu thụ sản phẩm; hồ sơ kiểm soát sinh vật gây hại, hồ sơ theo dõi vệ sinh cơ sở đóng gói, hồ sơ về nhân sự, tập huấn nội bộ, hồ sơ sử dụng hóa chất.
4. Đối với các cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật và an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu.
Điều 8. Hồ sơ, trình tự cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói được thực hiện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng
a) Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản thuyết minh của vùng trồng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói
a) Đơn đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản thuyết minh của cơ sở đóng gói theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trình tự thực hiện thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn được giao) bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Cơ quan chuyên môn được giao trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp, trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 02 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đúng quy định thì trả lại cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn được giao tổ chức thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra thực tế và lập Biên bản kiểm tra vùng trồng theo Phụ lục V hoặc Biên bản kiểm tra cơ sở đóng gói theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao ban hành Quyết định cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế không đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân để thực hiện khắc phục các điểm không phù hợp và báo cáo kết quả khắc phục.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, cơ quan chuyên môn được giao thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
5. Trường hợp thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói hoặc do việc thay đổi địa giới hành chính thì tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đơn đề nghị cấp lại của tổ chức, cá nhân, cơ quan chuyên môn được giao căn cứ vào hồ sơ lưu trữ, xem xét và cấp lại Quyết định theo Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
Điều 9. Quy tắc đặt mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Một vùng trồng được định danh bằng một mã số duy nhất:
Mã tỉnh - PUC - Cây trồng - YYYYY.
2. Một cơ sở đóng gói sản phẩm cây trồng được định danh bằng một mã số duy nhất:
Mã tỉnh - PHC - Cây trồng - YYYYY.
Trong đó:
PUC là ký hiệu của vùng trồng.
PHC là ký hiệu của cơ sở đóng gói.
Cây trồng là mã định danh đối với từng loại cây trồng được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Mã tỉnh sử dụng mã số các đơn vị hành chính theo quy định của Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam và các văn bản cập nhật, bổ sung mã số của các đơn vị hành chính mới.
YYYYY là số thứ tự vùng trồng/cơ sở đóng gói được cấp mã số, ví dụ: 00001, 00002...
3. Vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói được nước nhập khẩu phê duyệt thì mã số được gắn thêm 3 ký tự theo định dạng quy định tại Bảng mã ISO 3166 tương ứng với từng thị trường nhập khẩu.
Điều 10. Kiểm tra, giám sát mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói phải thực hiện tự giám sát tối thiểu 01 lần/năm đối với cơ sở đóng gói, trước mỗi vụ thu hoạch đối với vùng trồng và lưu hồ sơ giám sát.
2. Cơ quan chuyên môn được giao tổ chức kiểm tra về yêu cầu kỹ thuật đối với các vùng trồng, cơ sở đóng gói đã được cấp mã số theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo yêu cầu quản lý. Biên bản kiểm tra vùng trồng theo Phụ lục V, Biên bản kiểm tra cơ sở đóng gói theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Xử lý kết quả kiểm tra
Đối với trường hợp vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói được cấp mã số không đáp ứng một trong các yêu cầu kỹ thuật tại Điều 6 hoặc Điều 7 Nghị định này thì cơ quan chuyên môn được giao thông báo bằng văn bản về việc tạm dừng sử dụng mã số và yêu cầu thực hiện các biện pháp khắc phục. Trường hợp vùng trồng và cơ sở đóng gói được cấp mã số không thực hiện khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật sẽ bị thu hồi mã số.
Điều 11. Tạm dừng sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị tạm dừng trong các trường hợp sau:
a) Không duy trì được một trong các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Nghị định này;
b) Không phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao khi có yêu cầu hoặc không thực hiện tự giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này;
c) Có vi phạm về kiểm dịch thực vật hoặc an toàn thực phẩm theo thông báo của cơ quan chuyên ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương;
d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, trong đó ghi rõ thời gian tạm dừng.
2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện vi phạm, cơ quan chuyên môn được giao phải có Thông báo tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này.
Việc tạm dừng sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói xuất khẩu được áp dụng đối với thị trường cụ thể và không làm ảnh hưởng đến hiệu lực sử dụng mã số đối với các thị trường khác.
3. Điều tra nguyên nhân, biện pháp khắc phục
a) Tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói bị tạm dừng theo các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải tiến hành điều tra xác định nguyên nhân, thực hiện các biện pháp khắc phục, gửi báo cáo về cơ quan chuyên môn được giao trong thời hạn tối đa là 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo tạm dừng;
b) Không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục, cơ quan chuyên môn được giao đánh giá kết quả khắc phục của mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói. Cơ quan chuyên môn được giao phải ban hành Quyết định thu hồi đối với các mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đã cấp theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo phục hồi hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói theo Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 12. Thu hồi mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Sử dụng hóa chất cấm, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (trừ trường hợp thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật theo Giấy phép khảo nghiệm);
b) Sử dụng giấy tờ, tài liệu giả trong thành phần hồ sơ đề nghị cấp mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói;
c) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói;
d) Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã chấm dứt hoạt động sản xuất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển đổi cây trồng không đúng với đăng ký ban đầu;
đ) Không có báo cáo khắc phục sau 60 ngày kể từ ngày cơ quan chuyên môn được giao ban hành thông báo tạm dừng sử dụng mã số theo khoản 3 Điều 11 Nghị định này hoặc báo cáo khắc phục không đạt yêu cầu kỹ thuật.
2. Cơ quan chuyên môn được giao ban hành Quyết định thu hồi đối với các mã số vùng trồng hoặc mã số cơ sở đóng gói đã cấp theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Đối với mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói bị thu hồi theo từng thị trường nhập khẩu, cơ quan chuyên môn được giao chỉ xem xét tiếp nhận hồ sơ cấp lại mã số đối với thị trường đã bị thu hồi sau thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ban hành Quyết định thu hồi đối với thị trường đó.
4. Việc thu hồi mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói xuất khẩu theo từng thị trường cụ thể và không làm ảnh hưởng đến hiệu lực sử dụng mã số đối với các thị trường khác.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn thực hiện việc cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
2. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện cấp, quản lý mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói của các địa phương hoặc theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
3. Cập nhật và thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao về các quy định về kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm.
4. Thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao các vi phạm về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo thông tin của nước nhập khẩu, vi phạm khi thực hiện kiểm dịch thực vật hoặc vi phạm an toàn thực phẩm.
5. Tiếp nhận, tổng hợp các mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói từ các cơ quan chuyên môn được giao để gửi cho nước nhập khẩu.
6. Thiết lập, công khai cơ sở dữ liệu về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Phân công cơ quan chuyên môn được giao chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai thực hiện cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, đồng thời huy động sự tham gia của Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp.
2. Ban hành kế hoạch, triển khai tổ chức thực hiện cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trên địa bàn.
3. Bố trí nguồn lực (bao gồm cả kinh phí, nhân lực) bảo đảm cho việc thực hiện cấp, giám sát và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói trên địa bàn.
4. Xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ và đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu và có chính sách hỗ trợ phát triển vùng sản xuất tập trung và cơ sở đóng gói phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương.
5. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn được giao phối hợp với cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật trung ương tổ chức kiểm tra các vùng trồng, cơ sở đóng gói được cấp mã số theo chương trình của nước nhập khẩu và yêu cầu quản lý.
6. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn được giao tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thiết lập, duy trì và sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có mã số vùng trồng
1. Duy trì các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Thực hiện tự giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
3. Phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao thực hiện kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này.
4. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho người trực tiếp sản xuất trong vùng trồng về quy trình sản xuất, quy trình quản lý sinh vật gây hại.
5. Thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu, chuyển đổi cây trồng hoặc không còn nhu cầu sử dụng mã số.
6. Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến vùng trồng.
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có mã số cơ sở đóng gói
1. Duy trì các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tự giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
3. Phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao thực hiện kiểm tra theo yêu cầu tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
4. Chỉ được phép đóng gói sản phẩm cây trồng có nguồn gốc từ các vùng trồng được cấp mã số đối với trường hợp xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
5. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho người lao động các quy định về kiểm dịch thực vật, vệ sinh an toàn thực phẩm và quy trình đóng gói.
6. Thông báo cho cơ quan chuyên môn được giao trong trường hợp tạm dừng hoạt động, giải thể, thay đổi quy mô, thay đổi chủ sở hữu, chuyển đổi mục đích sử dụng khác với đăng ký ban đầu hoặc không còn nhu cầu sử dụng mã số.
7. Lưu trữ các hồ sơ liên quan đến cơ sở đóng gói.
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu cây mang theo bầu đất
1. Cung cấp thông tin về khu cách ly kiểm dịch thực vật khi đề nghị cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu.
2. Phối hợp với cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu thực hiện theo dõi sau nhập khẩu đối với lô cây mang theo bầu đất tại khu cách ly kiểm dịch thực vật, chịu trách nhiệm quản lý lô cây, theo dõi và áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm phát hiện, ngăn chặn sinh vật gây hại đi theo lô cây phát tán ra ngoài. Chỉ được phép đưa cây ra ngoài khu cách ly sau khi có kết luận về tình trạng không nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ.
3. Bảo đảm việc ghi chép và lưu giữ hồ sơ về quá trình theo dõi, kiểm tra, phát hiện, xử lý sinh vật gây hại và kết thúc theo dõi sau nhập khẩu tại khu cách ly kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu đối với cây mang theo bầu đất.
4. Chi trả các chi phí liên quan trong quá trình nhập khẩu, theo dõi sau nhập khẩu theo thực chi hợp lý.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
1. Mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã được cấp được tiếp tục sử dụng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bị tạm dừng hoặc thu hồi. Tổ chức, cá nhân được cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn được giao giải quyết thủ tục hành chính hoàn thành việc chuyển đổi sang mã số mới theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu cây mang theo bầu đất thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013 ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép đó cho đến khi hết thời hạn, không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
PHỤ LỤC I
YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ KHU CÁCH LY KIỂM DỊCH THỰC VẬT ĐỐI VỚI CÂY MANG THEO BẦU ĐẤT NHẬP KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
1. Khu cách ly phải có diện tích phù hợp với quy mô và mật độ bố trí các lô cây mang theo bầu đất, có biện pháp bảo đảm ngăn ngừa việc lây nhiễm chéo hoặc phát tán sinh vật gây hại ra ngoài khu cách ly.
2. Có phương án bố trí vách ngăn để phân khu vực riêng biệt theo từng đợt nhập khẩu đảm bảo ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm chéo sinh vật gây hại và thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và thực hiện các biện pháp xử lý khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ.
3. Bố trí bể thu gom và xử lý nước của khu cách ly tránh lây lan sinh vật gây hại ra bên ngoài.
4. Có nhân sự để quản lý, theo dõi sinh vật gây hại tại khu cách ly.
PHỤ LỤC II
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Kính gửi: (Tên cơ quan chuyên môn được giao).
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp mã số: …………………………………………………
Mã số đăng ký kinh doanh (nếu có): ………………………………………………………….
Người đại diện: ………………………………………………………………………………….
Căn cước công dân ……………….. ngày cấp ………….. cơ quan cấp ………………….
Điện thoại: ………………………………….. Email: …………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………...
2. Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói đề nghị cấp mã số: ……………………………………..
Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói: ……………………………………………………………
Thị trường đăng ký cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói: ………………………..
Diện tích đăng ký: ……………………………………………………………………………….
3. Mục đích cấp:
□ Cấp mới mã số vùng trồng
□ Cấp mới mã số cơ sở đóng gói
□ Cấp bản sao Quyết định cấp mã số vùng trồng
□ Cấp bản sao Quyết định cấp mã số cơ sở đóng gói
Tài liệu kèm theo: Bản thuyết minh của vùng trồng/cơ sở đóng gói.
Chúng tôi xin cam đoan thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Sau khi được cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật về mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói./.
|
| TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP MÃ SỐ |
PHỤ LỤC III
BẢN THUYẾT MINH CỦA VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… BẢN THUYẾT MINH CỦA VÙNG TRỒNG I. THÔNG TIN CHUNG Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp mã số: …………………………………………………………. Mã số đăng ký kinh doanh (nếu có): ……………………………………………………………….. Người đại diện: ………………………………………………………………………………………. Căn cước công dân …………………….. ngày cấp ……………….. cơ quan cấp ……………… Điện thoại: ……………………………………….. Email: ………………………………………….. II. MÔ TẢ VỀ VÙNG TRỒNG 1. Tên giống cây trồng: ……………………………………………………………………………… 2. Tuổi cây (năm tuổi): ………………………………………………………………………………. 3. Thời gian thu hoạch dự kiến: từ ngày .... tháng …. năm .... đến ngày …. tháng …. năm .... 4. Diện tích vùng trồng: ……………………………………………………………………………… 5. Số hộ tham gia vùng trồng: ………………………………………………………………………. 6. Năng suất, sản lượng: ……………………………………………………………………………. - Sản lượng (tấn/ha/năm): ………………………………………………………………………….. Năng suất (tạ/ha): ……………………………………………………………………………………. 7. Quy trình sản xuất (mô tả): ……………………………………………………………………… 8. Các loài sinh vật gây hại đã phát hiện (2 vụ gần nhất): ………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. 9. Các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã áp dụng: …………………………………………. 10. Tổng số người lao động: người. - Lao động trực tiếp: người. - Lao động gián tiếp: người. III. TÀI LIỆU KÈM THEO 1. Danh sách các hộ nông dân trong vùng kèm theo diện tích. 2. Chúng tôi cam đoan thông tin trong bản thuyết minh này, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định của pháp luật. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp mã số./.
|
PHỤ LỤC IV
BẢN THUYẾT MINH CỦA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… BẢN THUYẾT MINH CỦA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI I. THÔNG TIN CHUNG Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp mã số: …………………………………………………………... Mã số đăng ký kinh doanh (nếu có): ………………………………………………………………. Người đại diện: ………………………………………………………………………………………. Căn cước công dân …………… ngày cấp ……………….. cơ quan cấp ………………………. Điện thoại: ……………………………………….. Email: ………………………………………….. II. MÔ TẢ VỀ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI 1. Tổng diện tích cơ sở đóng gói: …………………………………………………………………... - Diện tích khu vực tiếp nhận nguyên liệu/sản phẩm: ……………………………………………. - Diện tích khu vực phân loại/sơ chế sản phẩm: ………………………………………………….. - Diện tích khu vực đóng gói sản phẩm: …………………………………………………………… - Diện tích khu vực bảo quản sản phẩm: …………………………………………………………... - Diện tích các khu vực khác: ……………………………………………………………………….. 2. Công suất đóng gói/ngày: ……………………………………………………………………….. 3. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ………………………………. 4. Các sản phẩm đóng gói: ………………………………………………………………………….. 5. Sản phẩm đăng ký mã số cơ sở đóng gói: …………………………………………………….. 6. Thị trường tiêu thụ chính: ………………………………………………………………………… 7. Thị trường đăng ký mã số cơ sở đóng gói: …………………………………………………….. 8. Giấy chứng nhận: HACCP/GMP/ISO 9001/ISO 22000/cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy chứng nhận khác tương đương …………………………………………………………. 9. Quy trình đóng gói: Theo nguyên tắc 1 chiều: Có □ Không □ 10. Các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã áp dụng tại cơ sở đóng gói: …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………. 11. Các biện pháp vệ sinh cơ sở đóng gói: Có □ Không □ 12. Hóa chất sử dụng:
13. Trang thiết bị chính: …………………………………………………………………………….. 14. Nguồn nước sử dụng: Nước máy công cộng □ Nước giếng khoan □ 15. Hệ thống xử lý rác và nước thải: Có □ Không □ Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý: ……………………………………………………………. 16. Tổng số người lao động: người. Số người được tập huấn (mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói, an toàn thực phẩm): người. 17. Hợp tác liên kết tiêu thụ sản phẩm: …………………………………………………………… (Ghi rõ tên Doanh nghiệp/vùng trồng, mã số vùng trồng (nếu có) liên kết) 18. Truy xuất nguồn gốc: Có □ Không □ III. TÀI LIỆU KÈM THEO - Bản vẽ mặt bằng cơ sở đóng gói. - Quy trình đóng gói áp dụng tại cơ sở. - Bản sao giấy chứng nhận (HACCP/GMP/ISO 9001/ISO 22000/cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc …………………..) của cơ sở (nếu có). Chúng tôi cam đoan thông tin trong bản thuyết minh này, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định của pháp luật. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp mã số cơ sở đóng gói ………..
|
PHỤ LỤC V
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……., ngày … tháng … năm …… |
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÙNG TRỒNG
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên vùng trồng: ……………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….
Mã số đăng ký kinh doanh số (nếu có): ……………………………………………………..
Số điện thoại: ………………… Email liên hệ (nếu có): …………………………………….
Mã số vùng trồng (nếu có): ..............................................................................................
Tên sản phẩm cây trồng: ……………………………………….……………………………..
Ngày kiểm tra: ……………………………………. Lần ………..……………………………..
2. Hình thức kiểm tra: Trực tiếp □ Trực tuyến □
3. Thành phần đoàn kiểm tra:
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….
Đại diện vùng trồng:
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….
II. KIỂM TRA THỰC TẾ
| STT | Nội dung kiểm tra | Kết quả kiểm tra | ||
| Đạt | Không đạt | Diễn giải chi tiết | ||
| I | Thông tin đăng ký ban đầu |
|
|
|
|
| Diện tích vùng trồng |
|
|
|
|
| Số hộ tham gia sản xuất |
|
|
|
|
| Giai đoạn sinh trưởng của cây trồng |
|
|
|
|
| Thời gian dự kiến thu hoạch |
|
|
|
|
| Sản lượng dự kiến thu hoạch |
|
|
|
|
| Hợp tác liên kết với cơ sở đóng gói (nếu có và nêu rõ mã số cơ sở đóng gói) |
|
|
|
| II | Nội dung đánh giá tại vùng trồng |
|
|
|
|
| Quy trình sản xuất |
|
|
|
|
| Có ghi chép và lưu giữ thông tin |
|
|
|
|
| Các yêu cầu khác nếu có |
|
|
|
|
|
|
|
| |
III. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA
Đạt □; Không đạt □ ………… (có thể khắc phục/không thể khắc phục)
…………………………………………………………………………………………………….
Nội dung cần khắc phục: ………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
IV. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Biên bản kiểm tra được lập xong vào hồi ... giờ ... phút ngày …/…/… biên bản đã được đọc lại cho những người nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng nhau ký tên dưới đây; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
| ĐẠI DIỆN VÙNG TRỒNG | ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA |
PHỤ LỤC VI
BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KIỂM TRA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……., ngày … tháng … năm …… |
BIÊN BẢN KIỂM TRA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên cơ sở đóng gói: ………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
Mã số đăng ký kinh doanh số (nếu có): ………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………… Email liên hệ (nếu có): ………………………………..
Mã số cơ sở đóng gói (nếu có): ………………………………………………………………..
Tên sản phẩm cây trồng: ………………………………………………………………………..
Ngày kiểm tra: ………………………………….. Lần ……………………………………….
2. Hình thức kiểm tra:
Trực tiếp □; Trực tuyến □
3. Thành phần đoàn kiểm tra:
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….
4. Đại diện cơ sở đóng gói:
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….
- Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ………………………………….
II. KIỂM TRA THỰC TẾ
| STT | Nội dung kiểm tra | Kết quả kiểm tra | ||
| Đạt | Không đạt | Diễn giải chi tiết | ||
| I | Thông tin đăng ký ban đầu |
|
|
|
| 1 | Diện tích |
|
|
|
| 2 | Số lượng nhân sự |
|
|
|
| 3 | Sản phẩm cây trồng được đóng gói tại cơ sở |
|
|
|
| 4 | Công suất đóng gói/ngày |
|
|
|
| 5 | Cơ sở xử lý kiểm dịch thực vật kèm theo (nếu có) |
|
|
|
| 6 | Hợp tác liên kết với vùng trồng (nếu có, nêu rõ tên vùng trồng, mã số vùng trồng) |
|
|
|
| 7 | Có thay đổi so với đăng ký/đăng ký lần đầu: |
|
|
|
| II | Nội dung đánh giá tại cơ sở đóng gói |
|
|
|
| 1 | Cơ sở hạ tầng |
|
|
|
| 2 | Trang thiết bị |
|
|
|
| 3 | Quy trình đóng gói |
|
|
|
| 4 | Người lao động |
|
|
|
| 5 | Ghi chép |
|
|
|
| 6 | Yêu cầu khác (nếu có) |
|
|
|
III. CHỈ TIÊU KHÔNG ĐÁNH GIÁ VÀ LÝ DO
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
IV. KẾT LUẬN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA
Đạt □; Không đạt □ ……………(có thể khắc phục/không thể khắc phục)
…………………………………………………………………………………………………….
Nội dung cần khắc phục: ………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
V. Ý KIẾN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC KIỂM TRA
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
Biên bản kiểm tra được lập xong vào hồi ...giờ ... phút ngày …./…./… biên bản đã được đọc lại cho những người nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng nhau ký tên dưới đây; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
| ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÓNG GÓI | ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA |
PHỤ LỤC VII
QUYẾT ĐỊNH CẤP MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
QUYẾT ĐỊNH Về việc cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói THỦ TRƯỞNG (TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN ĐƯỢC GIAO) Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; Căn cứ Quyết định số... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Tên cơ quan chuyên môn được giao); Theo đề nghị của ............................(1). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói như sau: - Tên tổ chức/cá nhân đại diện: ……………………………………………………………………. - Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói: …………………………………………………………………… - Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói: ………………………………………………………………. - Tên sản phẩm cây trồng: ………………………………………………………………………….. - Diện tích: ……………………………………………………………………………………………. - Mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói: ……………………………………………………….. Điều 2 ………(Tên tổ chức, cá nhân đại diện)…….. có trách nhiệm tự giám sát định kỳ hàng năm trước mỗi vụ thu hoạch hoặc vụ xuất khẩu. Trường hợp không thực hiện tự giám sát, mã số đã cấp sẽ bị thu hồi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
__________________________ (1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.
|
PHỤ LỤC VIII
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/ MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Kính gửi: (Tên cơ quan chuyên môn được giao).
1. Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp lại mã số: ……………………………………………..
Người đại diện: …………………………………………………………………………………
Căn cước công dân: …………. ngày cấp: ……………….. cơ quan cấp: ………………..
Điện thoại: ……………………………….…….. Email: ……..……….................................
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….
2. Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói đề nghị cấp lại mã số: …………………………………
Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói: …………………………………………………………..
Thị trường đăng ký cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói: ……………………….
Đã được cấp tại Quyết định số ….. ngày ……… tháng ……… năm ..... có mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói là ………………………………………………………………………………………
Lý do đề nghị cấp lại: ………………………………………………………………………. (1)
Tài liệu kèm theo: ……………………………………………………………………………….
Chúng tôi xin cam đoan thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Sau khi được cấp lại mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật về mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói./.
|
| TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI MÃ SỐ |
(1) Thay đổi thông tin liên quan đến tên tổ chức, cá nhân đại diện mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói hoặc thay đổi địa giới hành chính.
PHỤ LỤC IX
QUYẾT ĐỊNH CẤP LẠI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/ MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
QUYẾT ĐỊNH Về việc cấp lại mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói THỦ TRƯỞNG (TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN ĐƯỢC GIAO) Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; Căn cứ Quyết định số quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Tên cơ quan chuyên môn được giao); Theo đề nghị của ………………………….. (1). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp lại mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói như sau: - Tên tổ chức/cá nhân đại diện ……………………………………………………………………. - Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói: ………………………………………………………………….. - Địa chỉ vùng trồng/cơ sở đóng gói: ………………………………………………………………. - Tên sản phẩm cây trồng: …………………..……………………………………………………… - Mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói: ……..…………….…………………………………… Điều 2 …….(Tên tổ chức/cá nhân đại diện)……. có trách nhiệm tự giám sát định kỳ hàng năm trước mỗi vụ thu hoạch hoặc vụ xuất khẩu. Trường hợp không thực hiện tự giám sát, mã số đã cấp sẽ bị thu hồi. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
___________________________ (1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ về quản lý mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.
|
PHỤ LỤC X
THÔNG BÁO TẠM DỪNG MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
THÔNG BÁO Về việc tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; Theo đề nghị của ………………….. (1). THÔNG BÁO: 1. Tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói ……. được cấp theo Quyết định số .... ngày ... của ... kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... đối với thị trường ... (nếu có). Lý do tạm dừng (nêu rõ) ………………………. 2. (Tên tổ chức/cá nhân) ... có trách nhiệm điều tra xác định nguyên nhân và báo cáo các biện pháp khắc phục với (Tên cơ quan chuyên môn được giao) (nếu vi phạm an toàn thực phẩm hoặc kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu hoặc vi phạm quy định khác về an toàn thực phẩm của Việt Nam). Thời gian thực hiện không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo này. Trường hợp không thực hiện được các biện pháp khắc phục hiệu quả hoặc không khắc phục thì mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói đã cấp sẽ bị thu hồi. Vậy, (Tên cơ quan chuyên môn được giao) thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện./.
__________________________ (1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ về quản lý mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.
|
PHỤ LỤC XI
QUYẾT ĐỊNH THU HỒI MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/ MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thu hồi mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói THỦ TRƯỞNG (TÊN CƠ QUAN CHUYÊN MÔN ĐƯỢC GIAO) Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; Căn cứ Quyết định số quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của (Tên cơ quan chuyên môn được giao); Theo đề nghị của ……………………….. (1). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi Quyết định số ……. về việc cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói đối với (Tên tổ chức/cá nhân), địa chỉ, mã số cấp mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói ………… đối với thị trường ………. (nếu có). Lý do: …………………………….. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. (Tên tổ chức/cá nhân) .... và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
__________________________ (1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ về quản lý mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.
|
PHỤ LỤC XII
THÔNG BÁO PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG CỦA MÃ SỐ VÙNG TRỒNG/MÃ SỐ CƠ SỞ ĐÓNG GÓI
(Kèm theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
THÔNG BÁO Phục hồi hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói Căn cứ Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; Căn cứ Thông báo số /TB- ngày tháng năm về việc tạm dừng hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói của (Tên cơ quan chuyên môn được giao); Theo đề nghị của ………………………….. (1). THÔNG BÁO: 1. Khôi phục hoạt động của mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói Tên tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………………………………... Tên vùng trồng/cơ sở đóng gói: ……………………………………………………………………. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………... Mã số được khôi phục: ……………………………………………………………………………… Mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói nêu trên được khôi phục và tiếp tục sử dụng kể từ ngày ... tháng ... năm ... đối với thị trường.... (nếu có). 2. Trách nhiệm của tổ chức/cá nhân Tổ chức/cá nhân có mã số được khôi phục có trách nhiệm: - Duy trì đầy đủ các điều kiện kỹ thuật theo quy định của Nghị định và yêu cầu của nước nhập khẩu trong trường hợp mã số xuất khẩu; - Thực hiện tự giám sát và lưu hồ sơ theo quy định; - Phối hợp kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn được giao; (Tên cơ quan chuyên môn được giao) ... thông báo để tổ chức, cá nhân được biết, thực hiện./.
_________________________ (1) Lãnh đạo đơn vị thuộc cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ về quản lý mã số vùng trồng/mã số cơ sở đóng gói.
|
- 1Công văn 7131/BNN-TT về báo cáo kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa năm 2023 và lập kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng năm 2024 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 467/QĐ-BNN-TT Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa toàn quốc năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 5416/QĐ-BNN-BVTV năm 2023 phê duyệt Đề án Phát triển quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Nghị quyết 17/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường do Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói do Chính phủ ban hành
- 1Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013
- 2Luật Trồng trọt 2018
- 3Công văn 7131/BNN-TT về báo cáo kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa năm 2023 và lập kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng năm 2024 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 467/QĐ-BNN-TT Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa toàn quốc năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quyết định 5416/QĐ-BNN-BVTV năm 2023 phê duyệt Đề án Phát triển quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM) đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 7Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- 9Quyết định 278/QĐ-BNNMT năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nghị định 38/2026/NĐ-CP quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
- Số hiệu: 38/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/01/2026
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 94
- Ngày hiệu lực: 24/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
