Điều 31 Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân
Điều 31. Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân
1. Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân được tiến hành thường xuyên, đột xuất, trong trường hợp sau đây:
a) Khi có căn cứ nghi vấn về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) Khi có chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Thực hiện công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân bao gồm:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;
b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hoạt động đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các vụ, việc vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Nội dung kiểm tra công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân:
a) Hiện trạng tuân thủ công tác bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) Hoạt động đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới;
c) Hoạt động kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.
4. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân ban hành quyết định kiểm tra và thông báo cho đối tượng kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều này trước 15 ngày về thời gian, nội dung và thành phần đoàn kiểm tra. Trường hợp kiểm tra đột xuất để kịp thời xác minh, phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân có quyền tiến hành kiểm tra ngay mà không cần thông báo trước.
5. Đối tượng kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung kiểm tra phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều này và theo yêu cầu cụ thể tại quyết định kiểm tra do cơ quan chuyên trách về bảo vệ dữ liệu cá nhân ban hành.
Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Số hiệu: 356/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản
- Điều 4. Danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm
- Điều 5. Thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân
- Điều 6. Phương thức thể hiện sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
- Điều 7. Chuyển giao dữ liệu cá nhân
- Điều 8. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng
- Điều 9. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn
- Điều 10. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo
- Điều 11. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối
- Điều 12. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây
- Điều 13. Điều kiện của nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức
- Điều 14. Nhiệm vụ của bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức
- Điều 15. Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 16. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 17. Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Điều 18. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Điều 19. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 20. Cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Điều 21. Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 22. Điều kiện của tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 24. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 25. Hồ sơ, trình tự, thủ tục về việc cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục về việc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 27. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 28. Nội dung thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 29. Thông báo vi phạm đối với dữ liệu vị trí cá nhân và dữ liệu sinh trắc học
- Điều 30. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 31. Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 32. Nghiên cứu, phát triển các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 39. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 40. Kinh phí bảo đảm hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân
