Điều 14 Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân
Điều 14. Nhiệm vụ của bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức
1. Bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân có chức năng, nhiệm vụ như sau:
a) Tổ chức xây dựng chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu để tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) Tổ chức triển khai thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;
c) Định kỳ tổ chức đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân của tổ chức bằng báo cáo đánh giá mức độ thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp luật để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tuân thủ pháp luật, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân;
d) Thực hiện lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, tiếp nhận và báo cáo vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân và thực hiện các yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
đ) Xây dựng kế hoạch và triển khai đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức;
e) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo mật dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp sự cố bảo vệ dữ liệu cá nhân;
g) Nghiên cứu và đề xuất các quyết định liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân có nhiệm vụ như sau:
a) Tham mưu xây dựng chính sách, quy trình, quy định, biểu mẫu để tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) Tham gia triển khai thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân;
c) Tham gia hoạt động định kỳ đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tuân thủ pháp luật, phòng ngừa và kiểm soát rủi ro;
d) Thực hiện lập hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, tiếp nhận và báo cáo vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân và thực hiện các yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
đ) Tham gia các chương trình, khóa học bồi dưỡng về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
e) Tham gia thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo mật dữ liệu cá nhân, tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo vệ dữ liệu cá nhân, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp sự cố bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Số hiệu: 356/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản
- Điều 4. Danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm
- Điều 5. Thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân
- Điều 6. Phương thức thể hiện sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân
- Điều 7. Chuyển giao dữ liệu cá nhân
- Điều 8. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng
- Điều 9. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn
- Điều 10. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo
- Điều 11. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối
- Điều 12. Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây
- Điều 13. Điều kiện của nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức
- Điều 14. Nhiệm vụ của bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân, nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân trong cơ quan, tổ chức
- Điều 15. Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 16. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 17. Chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Điều 18. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Điều 19. Điều kiện, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 20. Cập nhật hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
- Điều 21. Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 22. Điều kiện của tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 24. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 25. Hồ sơ, trình tự, thủ tục về việc cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục về việc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 27. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Điều 28. Nội dung thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 29. Thông báo vi phạm đối với dữ liệu vị trí cá nhân và dữ liệu sinh trắc học
- Điều 30. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 31. Kiểm tra hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 32. Nghiên cứu, phát triển các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 33. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 39. Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân và Cổng thông tin quốc gia về bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Điều 40. Kinh phí bảo đảm hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân
