Điều 11 Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về dịch vụ việc làm
Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ việc làm công
1. Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí.
2. Tiếp nhận và cung ứng dịch vụ việc làm trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
3. Niêm yết thời gian làm việc, quy trình cung ứng dịch vụ việc làm; bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về việc làm theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
4. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu lao động, dữ liệu giao dịch việc làm theo quy định của pháp luật; xây dựng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các hành vi gian lận, lừa đảo trong hoạt động dịch vụ việc làm.
5. Tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm, các phiên giao dịch việc làm; thu thập, lưu trữ, phân tích dự báo thị trường lao động trên địa bàn.
6. Thu thập, cập nhật dữ liệu người đăng ký tìm việc, nhu cầu tuyển dụng lao động của các tổ chức, cá nhân vào hệ thống cơ sở dữ liệu.
7. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tổ chức dịch vụ việc làm công.
8. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 20 tháng 12), Tổ chức dịch vụ việc làm công báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm đến Sở Nội vụ thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
Báo cáo định kỳ hằng năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Chương III
DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM
Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về dịch vụ việc làm
- Số hiệu: 352/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 17
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 4. Điều kiện thành lập, tổ chức lại và giải thể
- Điều 5. Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể
- Điều 6. Tên của Tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 7. Nội dung hoạt động của Tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 8. Cơ cấu tổ chức
- Điều 9. Nguồn kinh phí
- Điều 10. Quản lý hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 12. Nội dung hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp
- Điều 13. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 14. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 15. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 16. Ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 17. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép
- Điều 18. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép
- Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép
- Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép
- Điều 21. Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 22. Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 23. Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
