Chương 2 Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về dịch vụ việc làm
Chương II
ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC DỊCH VỤ VIỆC LÀM CÔNG
Điều 3. Tổ chức dịch vụ việc làm công
1. Tổ chức dịch vụ việc làm công là đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm:
a) Tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập;
b) Tổ chức dịch vụ việc làm công do tổ chức chính trị - xã hội thành lập.
2. Tổ chức dịch vụ việc làm công có con dấu, tài khoản riêng.
3. Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều kiện thành lập, tổ chức lại và giải thể
1. Tổ chức dịch vụ việc làm công được thành lập phải bảo đảm các điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và các điều kiện sau đây:
a) Có trang thông tin điện tử (website) bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Sàn giao dịch việc làm quốc gia (địa chỉ: https://www.vieclam.gov.vn);
b) Có trang thiết bị để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này phù hợp với tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng do cấp có thẩm quyền ban hành;
c) Cơ quan có thẩm quyền thành lập bảo đảm kinh phí cho các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công về việc làm theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện tổ chức lại, giải thể Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Tổ chức dịch vụ việc làm công được thành lập mới, tổ chức lại phải thực hiện phương án về trụ sở làm việc, trang thiết bị và nhân sự trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có Quyết định thành lập.
Trường hợp cần thiết thành lập mới Tổ chức dịch vụ việc làm công thì Tổ chức dịch vụ việc làm công phải tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư.
Điều 5. Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể
1. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thành lập, tổ chức lại và giải thể Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Tổ chức dịch vụ việc làm công quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này được thành lập phải có văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Tổ chức dịch vụ việc làm công, cơ quan có thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm đăng tải Quyết định trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành Quyết định và Sàn giao dịch việc làm quốc gia.
Điều 6. Tên của Tổ chức dịch vụ việc làm công
1. Tổ chức dịch vụ việc làm công có tên gọi bàng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, biểu tượng riêng (nếu có).
2. Tên và biểu tượng của Tổ chức dịch vụ việc làm công bảo đảm nguyên tắc sau:
a) Có cụm từ “Trung tâm” và “dịch vụ việc làm”;
b) Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;
c) Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên hoặc biểu tượng của đơn vị khác đã được thành lập trước đó.
Điều 7. Nội dung hoạt động của Tổ chức dịch vụ việc làm công
1. Nhiệm vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công
a) Hoạt động tư vấn, gồm:
Tư vấn, định hướng nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia;
Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng;
Tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;
Tư vấn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;
Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.
b) Giới thiệu việc làm cho người lao động, gồm:
Giới thiệu việc làm ở trong nước cho người lao động;
Giới thiệu việc làm ở nước ngoài cho người lao động thông qua các doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
c) Cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động, gồm:
Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn, giới thiệu những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;
Giới thiệu lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
d) Thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin về thị trường lao động.
2. Tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm cấp tỉnh thành lập thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ về bảo hiểm thất nghiệp.
3. Tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm cấp Trung ương thành lập thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước thực hiện nhiệm vụ về dịch vụ việc làm, thông tin thị trường lao động, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý, vận hành Sàn giao dịch việc làm quốc gia; điều phối và kết nối hoạt động của các Tổ chức dịch vụ việc làm công trên toàn quốc.
Điều 8. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo của Tổ chức dịch vụ việc làm công gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Căn cứ vào quy mô, tính chất hoạt động, cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Tổ chức dịch vụ việc làm công quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổ chức dịch vụ việc làm công. Việc thành lập các bộ phận thuộc Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Số lượng người làm việc của Tổ chức dịch vụ việc làm công được xác định trên cơ sở vị trí việc làm, khối lượng công việc của từng vị trí việc làm, định mức kinh tế - kỹ thuật theo nhiệm vụ quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong Tổ chức dịch vụ việc làm công.
Điều 9. Nguồn kinh phí
1. Nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Nguồn kinh phí từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ về cơ chế tài chính bảo hiểm thất nghiệp, chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp.
3. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ của Tổ chức dịch vụ việc làm công theo quy định của pháp luật.
4. Nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 10. Quản lý hoạt động dịch vụ việc làm
1. Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận, lập hồ sơ các cơ quan, tổ chức và cá nhân đăng ký tư vấn, tìm việc làm, cung ứng và giới thiệu lao động theo các Mẫu số 01, 01 a, 02, 03, 03a Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng người lao động, Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm cập nhật kết quả trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia; thực hiện theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do Tổ chức dịch vụ việc làm công giới thiệu tối thiểu 01 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 01 tháng theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức cung cấp các dịch vụ và quản lý hoạt động dịch vụ việc làm, trong đó thực hiện giao dịch điện tử với người lao động, người sử dụng lao động khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chứng từ sử dụng trong giao dịch điện tử trong lĩnh vực dịch vụ việc làm có giá trị pháp lý như giao dịch bằng bản giấy.
Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ việc làm công
1. Tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí.
2. Tiếp nhận và cung ứng dịch vụ việc làm trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
3. Niêm yết thời gian làm việc, quy trình cung ứng dịch vụ việc làm; bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về việc làm theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
4. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu lao động, dữ liệu giao dịch việc làm theo quy định của pháp luật; xây dựng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các hành vi gian lận, lừa đảo trong hoạt động dịch vụ việc làm.
5. Tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm, các phiên giao dịch việc làm; thu thập, lưu trữ, phân tích dự báo thị trường lao động trên địa bàn.
6. Thu thập, cập nhật dữ liệu người đăng ký tìm việc, nhu cầu tuyển dụng lao động của các tổ chức, cá nhân vào hệ thống cơ sở dữ liệu.
7. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Tổ chức dịch vụ việc làm công.
8. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 20 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 20 tháng 12), Tổ chức dịch vụ việc làm công báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm đến Sở Nội vụ thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Báo cáo định kỳ 06 tháng: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
Báo cáo định kỳ hằng năm: Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Nghị định 352/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về dịch vụ việc làm
- Số hiệu: 352/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 17
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 4. Điều kiện thành lập, tổ chức lại và giải thể
- Điều 5. Trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại và giải thể
- Điều 6. Tên của Tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 7. Nội dung hoạt động của Tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 8. Cơ cấu tổ chức
- Điều 9. Nguồn kinh phí
- Điều 10. Quản lý hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 11. Trách nhiệm của Tổ chức dịch vụ việc làm công
- Điều 12. Nội dung hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp
- Điều 13. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 14. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 15. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 16. Ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 17. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép
- Điều 18. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép
- Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép
- Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép
- Điều 21. Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 22. Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm
- Điều 23. Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
