Chương 4 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Thay thế Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản mới thay thế tại kỳ họp gần nhất.
3. Việc kê khai, thẩm định tờ khai, thu, nộp, quyết toán, quản lý và sử dụng phí đối với các trường hợp phát sinh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.
4. Việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định này không là căn cứ xác nhận việc xả thải hợp pháp của cơ sở thải nước thải. Cơ sở thải nước thải vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn về hoạt động quan trắc, xác định lưu lượng nước thải, hàm lượng thông số ô nhiễm tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
b) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản thu phí (nếu có) gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Quyết định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
b) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
c) Chỉ đạo các tổ chức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, phân loại, điều chỉnh đối tượng nộp phí (nếu có) theo quý và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hằng năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 thì thực hiện thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
d) Chỉ đạo các tổ chức thu phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí.
đ) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại địa phương, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 năm sau.
3. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra việc khai, nộp và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của tổ chức thu phí trên địa bàn.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Số hiệu: 346/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
