Chương 1 Nghị định 31/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ, bao gồm: hành vi vi phạm hành chính về thực hiện nghiệp vụ lưu trữ và về hoạt động dịch vụ lưu trữ; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể của các chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực lưu trữ.
2. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến tài liệu bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.
3. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực lưu trữ không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;
d) Đơn vị vũ trang nhân dân;
đ) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã;
e) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực lưu trữ.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt chính trong lĩnh vực lưu trữ bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung trong lĩnh vực lưu trữ là tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.
3. Các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực lưu trữ bao gồm:
a) Biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại điểm e và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác được quy định cụ thể tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Nghị định này.
4. Nguyên tắc xử phạt, thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực lưu trữ được thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 25, khoản 2 Điều 28, Điều 34, Điều 37 và Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính đối với nhiều tài liệu lưu trữ bị phát hiện nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm hành chính đó, trừ hành vi quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.
5. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều 28a, Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2025.
Điều 4. Mức phạt tiền; thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 5 Điều 7, khoản 2 Điều 9, các khoản 1, 2, 3, 6, 7 Điều 12, khoản 1 Điều 13 và các khoản 1, 2, 3 Điều 15 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm với cá nhân thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Mức phạt tiền đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ thực hiện như mức phạt tiền đối với cá nhân.
4. Mức phạt tiền cụ thể đối với hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3, Điều 9, Điều 10 và khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
5. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh được quy định tại Nghị định này là thẩm quyền xử phạt đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể; thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp hai lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
6. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 5. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và thời điểm tính thời hiệu xử phạt
1. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
2. Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện là các hành vi quy định tại Điều 9 Nghị định này.
3. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc là các hành vi không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện hành vi vi phạm đó, trừ các trường hợp sau đây:
a) Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này, nếu không xác định được ngày thực hiện hành vi vi phạm thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện hành vi vi phạm.
b) Đối với hành vi vi phạm về thời hạn liên quan đến sử dụng tài liệu lưu trữ quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 11 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu hoàn trả tài liệu hoặc ngày phê duyệt, cung cấp tài liệu cho tổ chức, cá nhân.
c) Đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ bị thu hồi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày cá nhân nộp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho cơ quan có thẩm quyền.
4. Người có thẩm quyền xử phạt căn cứ quy định tại Điều này, quy định tại Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP và các hồ sơ, tài liệu có liên quan để xác định thời điểm tính thời hiệu xử phạt.
Nghị định 31/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ
- Số hiệu: 31/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Mức phạt tiền; thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức
- Điều 5. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện và thời điểm tính thời hiệu xử phạt
- Điều 6. Vi phạm quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lưu trữ
- Điều 7. Vi phạm quy định về thu nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử
- Điều 8. Vi phạm quy định về chỉnh lý tài liệu
- Điều 9. Vi phạm quy định về bảo quản tài liệu lưu trữ
- Điều 10. Vi phạm quy định về hủy tài liệu lưu trữ
- Điều 11. Vi phạm quy định về sử dụng tài liệu lưu trữ
- Điều 12. Vi phạm quy định về số hóa tài liệu lưu trữ
- Điều 13. Vi phạm quy định về tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
- Điều 14. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
- Điều 15. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ
