Nghị định số 31/2009/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu, mang lại những thay đổi quan trọng trong thủ tục hành chính và công tác quản lý nhà nước đối với con dấu của các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, các tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và các cơ quan, tổ chức khác có quyền sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.
Nội dung cốt lõi của Nghị định
1. Quy định về số lượng, hình thức và đăng ký mẫu con dấu
- Mỗi cơ quan, tổ chức và các chức danh Nhà nước chỉ được phép sử dụng một con dấu duy nhất. Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng con dấu thứ hai có cùng nội dung với con dấu thứ nhất, con dấu này phải có ký hiệu riêng biệt để phân biệt.
- Các cơ quan, tổ chức có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ, thẻ, chứng minh nhân dân, thị thực (visa) có dán ảnh được phép khắc thêm dấu nổi hoặc dấu thu nhỏ để phục vụ nghiệp vụ chuyên môn, nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền thành lập cho phép và nội dung phải đồng nhất với con dấu thứ nhất.
- Con dấu sau khi hoàn thành việc chế tác bắt buộc phải đăng ký mẫu tại cơ quan Công an và chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu. Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý sửa chữa nội dung con dấu sau khi đã đăng ký. Khi bắt đầu sử dụng con dấu mới, cơ quan, tổ chức phải thực hiện thông báo giới thiệu mẫu con dấu mới.
2. Các trường hợp thu hồi và tạm đình chỉ sử dụng con dấu
- Con dấu của cơ quan, tổ chức sẽ bị thu hồi trong các trường hợp: Có quyết định chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, kết thúc nhiệm vụ hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu; doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc có các vi phạm pháp luật khác; con dấu bị mất nhưng sau đó tìm lại được.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức bị thu hồi con dấu có trách nhiệm nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan Công an nơi đã đăng ký. Cơ quan ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải phối hợp với cơ quan Công an để thực hiện việc thu hồi này.
- Trong trường hợp tạm đình chỉ sử dụng con dấu, cơ quan có thẩm quyền thành lập và cho phép sử dụng con dấu phải tiến hành thu hồi con dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, đồng thời thông báo cho cơ quan Công an và các bên liên quan được biết.
3. Thủ tục, hồ sơ xin làm con dấu và thời hạn giải quyết
- Đối với cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp: Phải có quyết định thành lập và văn bản cho phép sử dụng con dấu của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức tôn giáo, tổ chức phi chính phủ, hội quần chúng, hội nghề nghiệp: Phải có quyết định thành lập hoặc công nhận, kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với tổ chức khoa học - công nghệ và báo chí: Phải có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học - công nghệ hoặc giấy phép hoạt động báo chí do cơ quan quản lý thông tin và truyền thông cấp.
- Đối với tổ chức kinh tế (theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư): Không cần phải xin giấy phép làm con dấu, nhưng bắt buộc phải thực hiện đăng ký mẫu dấu tại cơ quan Công an trước khi chính thức sử dụng.
- Trường hợp làm lại hoặc cấp lại giấy chứng nhận: Khi con dấu hoặc giấy chứng nhận bị mất, hỏng, biến dạng, rách nát, cơ quan, tổ chức chỉ cần gửi văn bản nêu rõ lý do đến cơ quan Công an có thẩm quyền để được giải quyết.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an phải cấp giấy giới thiệu đến cơ sở làm con dấu. Trong vòng không quá 02 ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được giấy giới thiệu hoặc đề nghị của doanh nghiệp, cơ sở làm con dấu phải hoàn thành việc chế tác và chuyển cho cơ quan Công an để kiểm tra, đăng ký.
4. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về con dấu
- Bộ Công an chịu trách nhiệm thống nhất quy định các mẫu dấu, việc thể hiện biểu tượng hoặc chữ nước ngoài trên con dấu, việc làm và sử dụng con dấu thứ hai, đăng ký lưu chiểu, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu trên phạm vi cả nước.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể về mẫu dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. Riêng các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng vũ trang phải tuân thủ quy định chung về con dấu như các tổ chức kinh tế khác.
- Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Công an để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị được sử dụng con dấu có hình Quốc huy.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 31/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2009/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2009 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu, như sau:
1.
Bãi bỏ khoản 9 Điều 3.
2.
Các cơ quan, tổ chức có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ, thẻ, chứng minh nhân dân, thị thực, visa có dán ảnh thì được khắc thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ để phục vụ cho công tác, nghiệp vụ, nhưng phải được cơ quan, tổ chức đã ra quyết định thành lập cơ quan, tổ chức đó cho phép, nội dung con dấu phải giống con dấu thứ nhất.
2. Con dấu làm xong phải được đăng ký mẫu tại cơ quan Công an và chỉ được sử dụng sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu. Cơ quan, tổ chức bị mất Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu, phải đề nghị cơ quan Công an nơi đã cấp cấp lại. Việc đăng ký mẫu dấu phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. Nghiêm cấm việc tự sửa chữa nội dung con dấu sau khi đã đăng ký. Cơ quan, tổ chức khi bắt đầu sử dụng con dấu mới phải thông báo giới thiệu mẫu con dấu mới".
3.
"Điều 7.
1. Con dấu của cơ quan, tổ chức bị thu hồi trong trường hợp dưới đây:
a) Có quyết định chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, kết thúc nhiệm vụ chuyển đổi hình thức sở hữu;
b) Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc có các vi phạm theo quy định của pháp luật.
Cơ quan ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an có thẩm quyền thu hồi con dấu và Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu;
c) Con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã có thông báo mất.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức bị thu hồi con dấu theo quy định khoản này phải thu hồi con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu để nộp lại cho cơ quan Công an nơi đã đăng ký.
2. Trường hợp tạm đình chỉ sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thành lập cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu đó và cho phép sử dụng con dấu phải thu hồi con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu và thông báo cho cơ quan Công an nơi đăng ký và các cơ quan, tổ chức liên quan biết".
4.
"Điều 8. Bộ Công an thống nhất quy định các mẫu dấu, việc làm biểu tượng hoặc chữ nước ngoài trong hình dấu, việc làm và sử dụng con dấu thứ hai; đăng ký lưu chiểu và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu quản lý hoạt động làm con dấu; kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu theo quy định của Nghị định này".
5.
"Điều 10. Thủ tục, hồ sơ xin làm con dấu thực hiện như sau:
1. Các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước, cơ quan, tổ chức sự nghiệp phải có quyết định thành lập và cho phép sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. Trường hợp trong quyết định chưa cho phép sử dụng con dấu thì phải bổ sung văn bản cho phép sử dụng con dấu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức tôn giáo, tổ chức phi chính phủ, hội quần chúng, hội nghề nghiệp phải có quyết định thành lập hoặc công nhận, Điều lệ về tổ chức và hoạt động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Các tổ chức khoa học - công nghệ phải có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học - công nghệ. Các tổ chức hoạt động theo Luật Báo chí phải có giấy phép hoạt động do cơ quan thông tin và truyền thông có thẩm quyền cấp.
4. Các tổ chức kinh tế được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư không phải cấp giấy phép làm con dấu, nhưng phải đăng ký mẫu dấu tại cơ quan Công an trước khi sử dụng.
5. Trường hợp cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đề nghị làm lại con dấu hoặc đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu do con dấu đó bị mất, biến dạng, hỏng hoặc giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đó bị mất, rách nát thì chỉ cần có văn bản gửi cơ quan Công an có thẩm quyền và nêu rõ lý do.
6. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ quan, tổ chức, cơ quan Công an phải giới thiệu đến cơ sở làm con dấu theo quy định. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được giấy giới thiệu của cơ quan Công an hoặc đề nghị của doanh nghiệp, cơ sở làm con dấu phải hoàn thành việc làm con dấu và chuyển cho cơ quan Công an kiểm tra, đăng ký".
6.
"Điều 14.
1. Căn cứ Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể mẫu dấu, việc quản lý và sử dụng các loại con dấu của các cấp, các tổ chức, đơn vị trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. Việc sử dụng con dấu của các tổ chức kinh tế trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.
2. Bộ Công an phối hợp với Bộ Nội vụ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hội quần chúng, các tổ chức tôn giáo tại Việt Nam quy định thống nhất mẫu dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu trong các tổ chức này.
3. Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ quyết định những trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị được sử dụng con dấu có hình Quốc huy thuộc khoản 12 Điều 3 Nghị định này".
7.
"1. Bộ trưởng Bộ Công an trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của Nghị định này".
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2009.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| TM. CHÍNH PHỦ |
Nghị định 31/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 58/2001/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu
- Số hiệu: 31/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/04/2009
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 185 đến số 186
- Ngày hiệu lực: 01/06/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
