Nghị định 305/2026/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 28/2019/NĐ-CP quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế giải quyết tố cáo, bảo vệ quyền lợi của người tố cáo, đồng thời nâng cao kỷ luật, kỷ cương và hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng được mở rộng
Nghị định 305/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh phạm vi và đối tượng áp dụng để bao quát toàn diện các lực lượng hoạt động trong môi trường quân đội và cơ yếu thuộc Bộ Quốc phòng:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng. Đồng thời, điều chỉnh hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; công tác bảo vệ người tố cáo và quản lý giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân.
- Đối tượng thực hiện quyền tố cáo: Gồm quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng, công dân Việt Nam, và cá nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
- Đối tượng bị tố cáo: Gồm các cá nhân nêu trên cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến quốc phòng.
2. Bổ sung các khái niệm pháp lý mới về nhân sự quốc phòng
Để làm rõ đối tượng áp dụng, Nghị định đã bổ sung hai khái niệm pháp lý quan trọng vào Điều 3 của Nghị định 28/2019/NĐ-CP:
- Công chức quốc phòng: Là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được tuyển chọn, tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân hay viên chức quốc phòng.
- Lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng: Là người lao động làm các công việc chuyên môn, kỹ thuật, dịch vụ, phục vụ trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ Quốc phòng mà không thuộc các nhóm đối tượng quân nhân, công chức, công nhân hay viên chức quốc phòng.
3. Quy định chi tiết về thẩm quyền giải quyết tố cáo
Nghị định 305/2026/NĐ-CP phân định rõ ràng thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với từng trường hợp cụ thể, đặc biệt là các trường hợp phức tạp như chuyển công tác, đơn vị giải thể, sáp nhập hoặc tố cáo nhiều người:
- Nguyên tắc chung: Tố cáo hành vi vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ do người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý đối tượng bị tố cáo giải quyết.
- Trường hợp đối tượng đã chuyển công tác hoặc không còn làm việc:
- Nếu người bị tố cáo thuộc quyền quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị tại thời điểm vi phạm: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm sẽ chủ trì giải quyết; các đơn vị liên quan phối hợp.
- Nếu người bị tố cáo không còn là quân nhân, công chức, viên chức, lao động hợp đồng quốc phòng: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm chủ trì giải quyết.
- Trường hợp đơn vị có sự thay đổi tổ chức (sáp nhập, chia tách, giải thể):
- Đơn vị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách nơi người bị tố cáo đang công tác chủ trì giải quyết.
- Đơn vị đã bị giải thể: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cơ quan, đơn vị đó trước khi bị giải thể có trách nhiệm giải quyết.
- Trường hợp tố cáo nhiều người (có ít nhất một người là chỉ huy):
- Nếu cùng cơ quan, đơn vị: Do người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của người chỉ huy bị tố cáo giải quyết.
- Nếu không cùng cơ quan, đơn vị: Do người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của người chỉ huy bị tố cáo chủ trì giải quyết.
- Nếu có từ hai người trở lên là chỉ huy các đơn vị khác nhau thuộc cấp dưới trực tiếp của Bộ Quốc phòng: Do người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp của Bộ Quốc phòng giải quyết hoặc xác định thẩm quyền.
- Trường hợp tố cáo nhiều người thuộc nhiều đơn vị khác nhau:
- Nếu các đơn vị cùng trực thuộc một cơ quan cấp trên trực tiếp: Do người đứng đầu hành chính quân sự của cơ quan cấp trên đó giải quyết.
- Nếu trực thuộc nhiều cơ quan khác nhau: Do người đứng đầu hành chính quân sự cấp trên trực tiếp của các cơ quan đó chủ trì giải quyết. Trường hợp không xác định được cấp trên trực tiếp chung, đơn vị nhận được đơn tố cáo đầu tiên và có thẩm quyền quản lý một trong các đối tượng bị tố cáo sẽ chủ trì giải quyết.
- Thẩm quyền đặc biệt: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với các trường hợp đặc thù không thuộc các quy định nêu trên.
4. Phân cấp thẩm quyền giải quyết tố cáo theo chức vụ
Nghị định quy định cụ thể thẩm quyền giải quyết tố cáo của người chỉ huy các cấp trong Quân đội:
- Cấp Trung đoàn, Lữ đoàn, Biên phòng và tương đương: Trung đoàn trưởng, Lữ đoàn trưởng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã/phường/đặc khu, Đồn trưởng Đồn Biên phòng giải quyết tố cáo đối với nhân sự thuộc quyền quản lý trực tiếp.
- Cấp Cục, Sư đoàn, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và tương đương: Cục trưởng, Sư đoàn trưởng, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh giải quyết tố cáo đối với người chỉ huy và nhân sự của cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp do mình quản lý.
- Cấp Học viện, Nhà trường, Viện nghiên cứu, Bệnh viện: Giám đốc học viện, Hiệu trưởng nhà trường, Viện trưởng viện nghiên cứu, Giám đốc bệnh viện giải quyết tố cáo đối với cơ quan, đơn vị, quân nhân, công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc quyền quản lý.
5. Trình tự, thủ tục giải quyết và bảo vệ người tố cáo
Nghị định 305/2026/NĐ-CP chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, xử lý và bảo vệ người tố cáo nhằm đảm bảo tính khách quan, an toàn:
- Xử lý đơn thư hỗn hợp: Việc tiếp nhận, xử lý đơn thư vừa có nội dung tố cáo, vừa có nội dung khiếu nại được thực hiện theo quy định của Luật Tiếp công dân (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
- Trình tự, thủ tục giải quyết: Thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định của Luật Tố cáo hiện hành và các Nghị định hướng dẫn thi hành liên quan đến việc thụ lý, xác minh, kết luận nội dung tố cáo và xử lý kết luận tố cáo.
- Bảo vệ người tố cáo: Cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người được bảo vệ, tránh các hành vi trù dập, trả thù.
6. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và phương án xử lý đối với các vụ việc chuyển tiếp:
- Hiệu lực thi hành: Nghị định chính thức có hiệu lực từ ngày 17 tháng 9 năm 2026.
- Điều khoản chuyển tiếp:
- Các vụ việc tố cáo đã có quyết định thụ lý, đang trong quá trình xem xét, giải quyết và chưa ban hành kết luận trước ngày 17/9/2026 thì tiếp tục giải quyết theo quy định của Nghị định 28/2019/NĐ-CP.
- Các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng sau đó mới bị phát hiện và tố cáo thì áp dụng quy định giải quyết theo Luật Tố cáo và Nghị định 305/2026/NĐ-CP.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 305/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 28/2019/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 3 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 136/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong Ban Cơ yếu Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (viết gọn là: Người làm việc trong tổ chức cơ yếu), công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; bảo vệ người tố cáo, người được bảo vệ; quản lý công tác giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng, công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền tố cáo.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
“2. Quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân bị tố cáo có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến quốc phòng.”.
Điều 3. Bổ sung các khoản 1a, 1b vào sau khoản 1 Điều 3
“1a. Công chức quốc phòng là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được tuyển chọn, tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng.
1b. Lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng là người lao động làm các công việc chuyên môn, kỹ thuật, dịch vụ, phục vụ trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ Quốc phòng mà không phải là quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân, viên chức quốc phòng.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng do người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng giải quyết.”.
2. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 và một số điểm của khoản 3
a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3
“3. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng xảy ra trong thời gian công tác trước đây nay đã chuyển sang cơ quan, đơn vị khác hoặc không còn là quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng được xử lý như sau:”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3
“d) Trường hợp người bị tố cáo vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ xảy ra trong thời gian công tác trước đây và người đó thuộc quyền quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan phối hợp giải quyết;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3
“đ) Trường hợp người bị tố cáo không còn là quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng thì do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp giải quyết.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4
“4. Tố cáo quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng của cơ quan, đơn vị đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách do người đứng đầu cơ quan, đơn vị sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách mà người bị tố cáo đang công tác chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp giải quyết.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5
“5. Tố cáo quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng của cơ quan, đơn vị đã bị giải thể do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cơ quan, đơn vị trước khi bị giải thể giải quyết.”.
5. Bổ sung các khoản 7, 8, 9 vào sau khoản 6
“7. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của nhiều quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng, trong đó có ít nhất 01 người là chỉ huy về cùng một nội dung tố cáo được xử lý như sau:
a) Trường hợp những người bị tố cáo cùng cơ quan, đơn vị thì do người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của người chỉ huy bị tố cáo giải quyết;
b) Trường hợp những người bị tố cáo không cùng cơ quan, đơn vị thì do người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của người chỉ huy bị tố cáo chủ trì, giải quyết; người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo khác phối hợp giải quyết;
c) Trường hợp những người bị tố cáo có từ 02 người trở lên là chỉ huy cơ quan, đơn vị khác nhau thuộc một cơ quan, đơn vị là cấp dưới trực tiếp của Bộ Quốc phòng thì do người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị cấp dưới trực tiếp của Bộ Quốc phòng giải quyết hoặc xác định thẩm quyền giải quyết.
8. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của nhiều quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng trực thuộc nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau được xử lý như sau:
a) Trường hợp cơ quan, đơn vị của những người bị tố cáo đều trực thuộc một cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý thì do người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị cấp trên đó giải quyết;
b) Trường hợp những người bị tố cáo trực thuộc nhiều cơ quan, đơn vị khác nhau thì do người đứng đầu về hành chính quân sự cấp trên trực tiếp của các cơ quan, đơn vị nơi những người bị tố cáo đang công tác chủ trì giải quyết; người đứng đầu về hành chính quân sự của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý những người bị tố cáo phối hợp giải quyết;
Trường hợp không xác định được cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của các cơ quan, đơn vị nơi những người bị tố cáo đang công tác, thì người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý một trong những người bị tố cáo nhận được đơn tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu về hành chính quân sự của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo khác phối hợp giải quyết.
9. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng tại thời điểm có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của mình mà không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Trung đoàn trưởng; Lữ đoàn trưởng; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, đặc khu; Đồn trưởng Đồn Biên phòng và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng do mình quản lý.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a và tên khoản 2
“2. Cục trưởng, Sư đoàn trưởng, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và cấp tương đương có thẩm quyền sau đây:
a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người chỉ huy, quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng của cơ quan, đơn vị cấp dưới do mình quản lý trực tiếp;”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
“3. Giám đốc học viện, Hiệu trưởng nhà trường, Viện trưởng Viện nghiên cứu, Giám đốc bệnh viện và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị, quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ do mình quản lý.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5
“a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người chỉ huy cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc và quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp;”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7
“2. Tiếp nhận, xử lý đơn vừa có nội dung tố cáo, vừa có nội dung khiếu nại thực hiện theo khoản 3 Điều 25 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 136/2025/QH15.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được thực hiện theo quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31, khoản 1 Điều 32, các Điều 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 của Luật Tố cáo và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14
“4. Cơ quan, đơn vị quản lý quân nhân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người được bảo vệ.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 17
1. Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2
“2. Chánh Thanh tra Quân khu, Chánh Thanh tra Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có trách nhiệm:”.
2. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3
“4. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc giao cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác quản lý và giải quyết tố cáo theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.
Cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác quản lý và giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo, định kỳ hàng tháng báo cáo với người giải quyết tố cáo về kết quả theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.”.
Điều 10. Bãi bỏ cụm từ “năm 2018” tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 7, Điều 9, Điều 11, khoản 1, 2 Điều 13, Điều 15 và khoản 1 Điều 17.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 9 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với vụ việc tố cáo đã có quyết định thụ lý, đang xem xét, giải quyết và chưa có kết luận nội dung tố cáo trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục giải quyết theo Nghị định số 28/2019/NĐ-CP.
2. Đối với hành vi vi phạm pháp luật thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nhưng vụ việc sau đó mới bị phát hiện và bị tố cáo thì áp dụng quy định giải quyết tố cáo theo Luật Tố cáo và Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 22/2019/NĐ-CP quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân
- 2Công văn 12268/VPCP-V.I năm 2018 thực hiện kiến nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 224/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 5 Nghị định 22/2019/NĐ-CP quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân
- 1Luật tiếp công dân 2013
- 2Luật Tố cáo 2018
- 3Nghị định 22/2019/NĐ-CP quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân
- 4Công văn 12268/VPCP-V.I năm 2018 thực hiện kiến nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Luật Doanh nghiệp 2020
- 6Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 7Luật Thanh tra 2025
- 8Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025
- 9Nghị định 224/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 5 Nghị định 22/2019/NĐ-CP quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Công an nhân dân
- 10Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025
Nghị định 305/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/2019/NĐ-CP quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân
- Số hiệu: 305/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/08/2026
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Lê Tiến Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 470
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
